This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thứ Tư, 31 tháng 10, 2018

Hiệu quả “siêu tốc” khi chat tiếng Anh với người nước ngoài

Chat tiếng Anh với người nước ngoài mang tới những hiệu quả bất ngờ, cải thiện được vượt trội các kỹ năng giao tiếp và học thêm được những bí quyết của Tây. Nếu chưa thử thì bạn áp dụng rồi chờ kết quả xem nhé!  

Hiệu quả “siêu tốc” khi chat tiếng Anh với người nước ngoài


Lợi ích từ việc chat tiếng Anh với người nước ngoài


Việc chat tiếng Anh với người nước ngoài hiện nay đang được cho là “mốt” bởi những lợi ích to lớn mang tới bước chuyển biến nhanh cho người học, và đó là:   

  • Rèn luyện được cách sắp xếp cấu trúc câu để tạo thành những câu mang nội dung nhất định để truyền đạt tới họ. Qua đó nâng cao trình độ ngữ pháp qua phương pháp học tiếng Anh này của bạn ở mức thành thạo và chính xác.

  • Tiết kiệm được thời gian so với việc phải chạy khắp nơi để học lỏm, học được ở mọi thời điểm và có thể tận dụng vào những lúc rảnh rỗi, phù hợp với điều kiện và lịch trình công việc của mình.

  • Chủ động được thời gian để học tiếng Anh mà không bị phụ thuộc vào một đống công việc và đang học mà trong lòng vẫn sốt ruột, chưa học xong đã nghĩ tới việc khác rất dễ bị phân tâm.

  • Học tiếng Anh với người nước ngoài miễn phí, khi bạn tham gia chat với Tây nghĩa là đang thực hành các kỹ năng và ôn lại lý thuyết, chúng ta cũng có thể xem đó như một bài “test” lại để kiểm tra năng lực của bạn.

  • Kết bạn được với nhiều người bạn quốc tế hơn, xây dựng những mối quan hệ tốt và giúp nhau học tốt hơn. Đó là môi trường thực hành tốt do những người bạn tạo nên.

  • Có thêm thật nhiều kiến thức áp dụng trong các cuộc nói chuyện, hệ thống từ vựng trở nên thật đa dạng với những chủ đề khác nhau.

  • Được tiếp xúc với nhiều người nước ngoài hơn, bởi có rất nhiều bạn bè quốc tế sử dụng những phần mềm chat này và nếu như bạn tham gia vào các nhóm thay vì nhắn cá nhân thì sẽ còn quen với nhiều đối tượng hơn nữa.

4 phần mềm chat tiếng Anh với người nước ngoài “hot” nhất hiện nay


Hiệu quả “siêu tốc” khi chat tiếng Anh với người nước ngoài


Với sự phát triển của công nghệ điện tử, các phần mềm thông minh được thiết kế với ứng dụng nhắn tin để trao đổi thông tin và trò chuyện với nhau. Bạn đã biết những kênh nào rồi, tiết lộ với chúng tôi được không?

Facebook messenger


Là một trong những sản phẩm của sáng tạo đỉnh cao, được nhiều người sử dụng hàng đầu trên thế giới, chúng ta có thể tương tác với nhau bằng việc chat, hay video call để có thể nhìn thấy nhau một cách trực tiếp.

Với đầy đủ tính năng cũng như ưu thế messenger sẽ mang tới những cuộc trò chuyện thú vị và hiệu quả, không ngoại trừ việc giúp bạn nâng cao kỹ năng giao tiếp tiếng Anh qua việc tiếp xúc với người nước ngoài.

WhatsApp


Một sản phẩm của phần mềm  facebook và cũng có những tính năng giống với messenger, bạn có thể sử dụng ứng dụng này để chat tiếng Anh với người nước ngoài và cũng sẽ mang tới những hiệu quả đáng ngờ.

Google Allo


Một ứng dụng chat sở hữu nhiều tính năng ưu điểm nhất trên quốc tế, một trong những sáng tạo của google và là đời thứ ba. Tuy thế nhưng nó chỉ tích hợp tính năng nhắn tin chat và không thể gọi hay hội thoại.

Skype


Không phải là mạng xã hội nhưng đây là ứng dụng được dùng để chat nhóm hiệu quả, và nếu như những bạn đang muốn cải thiện trình độ ngoại ngữ thì chúng ta nên tham gia vào các nhóm này để có thể làm quen với nhiều người và học hỏi nhiều kiến thức đến từ các nguồn khác nhau.

Mức độ sử dụng phần mềm này của các bạn quốc tế là rất cao, nên đây chính là một trong những môi trường học mang tới nhiều lợi ích cho chúng ta.

Với những điều chia sẻ trên, bạn đã có thể biết được một trong những phương pháp hiệu quả, để nâng cao trình độ ngoại ngữ đó là chat tiếng Anh với người nước ngoài. Hãy thật chăm chỉ và nỗ lực hết mình để mang tới những kết quả viên mãn bạn nhé!

Thứ Hai, 29 tháng 10, 2018

Công thức thành lập tính từ ghép trong tiếng Anh


Tính từ ghép là sự kết hợp giữa nhiều từ tạo thành một tính từ. Tuy nhiên, một từ có thể kết hợp với nhiều từ loại khác nhau để tạo thành một tính từ. Cụ thể như thế nào mời các bạn cùng khám phá nhé!

Công thức thành lập tính từ ghép trong tiếng Anh

 Công thức 1: Noun + Adjective

(Danh từ + Tính từ)
mile-wide: rộng một dặm.
lightning-fast: nhanh như chớp.
snow-white: trắng như tuyết
duty-free: miễn thuế hải quan
rock-hard: cứng như đá
home-sick: nhớ nhà
sea-sick: say sóng
air-sick: say máy bay
water-proof: không thấm nước
air-tight: kín gió, kín hơi
praise-worthy: đáng khen
trust-worthy: đáng tin cậy
world-famous: nổi tiếng thế giới
world-wide: trên toàn thế giới
accident-prone: dễ bị tai nạn
brand-new: nhãn hiệu mới
knee-deep: sâu đến tận đầu gối
top-most: cao nhất

Công thức 2: Number + Singular Count Noun

(Số + Danh từ đếm được số ít)
a four-bedroom house: một căn nhà có bốn buồng ngủ
an eighteen-year-old girl: một cô gái mười tám tuổi

Công thức 3: Noun + Noun-ed

(Danh từ + danh từ + ed)
heart-shaped: hình trái tim
olive-skinned: có làn da màu olive, da nâu
lion-hearted: có trái tim sư tử, can đảm

Công thức 4: Adverb + past participle


(Trạng từ + quá khứ phân từ)
well-educated: được giáo dục tốt
well-dressed: ăn mặc đẹp
well-built: có vóc dáng to khoẻ, to con
newly-born: mới sinh
well-behaved: ngoan ngoãn
ill-advised: lời khuyên không tốt, xúi bậy ý
well-known: nổi tiếng
so-called: được gọi là, xem như là

Công thức 5: Preposition + Noun

(Giới từ + Danh từ)
overseas: ở hải ngoại


Công thức 6: Adj + -ing participle

(Tính từ + phân từ -ing)
longest-serving: làm việc lâu nhất
easy-going: dễ tính
peace-keeping: gìn giữ hòa bình
long-lasting: lâu dài
good-looking: đẹp trai, dễ nhìn
far-reaching: tiến xa
sweet-smelling: mùi ngọt
strange-sounding: nghe lạ
souring-tasting: vị chua
close-fitting: bó sát

Công thức 7: Noun + -ing participle

(Danh từ + phân từ -ing)
money-making: hái ra tiền
hair-raising: dựng tóc gáy
nerve-wracking: căng thẳng thần kinh
heart-breaking: cảm động
top-ranking: xếp hàng đầu
record-breaking: phá kỉ lục
face-saving: gỡ thể diện

Công thức 8: Adj + Noun + ed

(Tính từ + Danh từ + ed)

grey-haired: tóc hoa râm, tuổi già
one-eyed: một mắt, chột
strong-minded: cứng cỏi, kiên quyết
slow-witted: chậm hiểu
low-spirited: chán nản
good-tempered: thuần hậu
kind-hearted: tốt bụng
right-angled: vuông góc

Công thức 9: Adj – Noun

(Tính từ + Danh từ)
deep-sea: dưới biển sâu
full-length: toàn thân
red-carpet: thảm đỏ, long trọng
all-star: toàn là ngôi sao
half-price: hạ nửa giá
long-range: tầm xa
second-hand: cũ, đã dùng qua
present-day: hiện đại
Công thức 10: Noun + PP

(Danh từ + quá khứ phân từ)

wind-blown: gió thổi
silver-plated mạ bạc
home-made: tự sản xuất
tongue-tied: líu lưỡi, làm thinh
mass-produced: đại trà, hàng loạt
air-conditioned: có máy lạnh
panic-striken: hoảng sợ

Bên cạnh đó còn có một số trường hợp tính từ ghép đặc biệt như sau:

run-down: kiệt sức
cast-off: bị vứt bỏ
stuck-up: tự phụ, kiêu kì
burnt-up: bị cháy rụi
worn-out: mòn, kiệt sức
hard-up: cạn tiền
audio-visual: thính thị
so-so: không tốt lắm
all-out: hết sức
well-off: khá giả
cross-country: băng đồng, việt dã
off-beat: khác thường
dead-ahead: thẳng phía trước
hit and miss: khi trúng khi trật
hit or miss: ngẫu nhiên
touch and go: không chắc chắn
free and easy: thoải mái
life and dead: sinh tử, tối quan trọng
day-to-day: hằng ngày
down-to-earth: thực tế
out-of-the-way: hẻo lánh
arty-crafty: về mỹ thuật
la-di-da: hào nhoáng
criss-cross: chằng chịt
per capita: tính theo đầu người
Trên đây là những cách thành lập tính từ ghép cơ bản trong tiếng Anh. Sau khi học bài này, chúng tôi tin rằng bạn sẽ thấy tiếng Anh không hề nhàm chán như bạn từng nghĩ mà thực sự có những khía cạnh vô cùng thú vị. Hy vọng rằng bài viết này sẽ bổ trợ phần nào kiến thức về từ vựng dành cho bạn đồng thời thôi thúc bạn học tiếng Anh nhiều hơn nữa.



Thứ Năm, 25 tháng 10, 2018

Điểm tên 7 đại học Việt Nam lọt top 500 trường hàng đầu châu Á


Tổ chức giáo dục Quacquarelli Symonds (QS) (Anh) vừa công bố kết quả bảng xếp hạng QS ASIA 2018-2019 cho 505 trường đại học hàng đầu châu Á.

7 đại học Việt Nam lọt tốp 500 trường hàng đầu châu Á

Vị trí xếp hạng của các trường đại học Việt Nam trong QS châu Á 2019


Theo đó, ĐHQG Hà Nội xếp thứ nhất trong các trường Việt Nam với vị trí 124 (tăng 15 bậc so với vị trí 139 năm 2018).

Đứng ở vị trí thứ 2 của Việt Nam là ĐHQG TP.HCM với thứ hạng 144. Kế đó là Trường ĐH Bách khoa Hà Nội.
Đặc biệt, năm nay, Trường Bách khoa Hà Nội xếp vị trí 261-270, vươn lên 30 bậc so với năm 2018 (2018: 291-300).
Với vị trí 261-270 trong bảng xếp hạng QS Asia 2018-2019, Trường Bách khoa Hà Nội đã tăng gần 100 bậc so với năm 2013. 

Vị trí xếp hạng của Trường ĐH Bách khoa Hà Nội ở từng tiêu chí

Như vậy, với tổng số 505 cơ sở giáo dục đại học tham gia xếp hạng, cùng vị trí xếp hạng mới, cả 3 trường này đều thuộc tốp 52% các trường trong danh sách.
Năm nay, sau "top 3" trường này là Trường ĐH Tôn Đức Thắng (nhóm 291-300), Trường ĐH Cần Thơ (nhóm 351-400), ĐH Đà Nẵng và ĐH Huế (nhóm 451-500). Đây cũng là năm đầu tiên Trường ĐH Tôn Đức Thắng tham gia "cuộc chơi" xếp hạng trên QS.
So với năm 2018, bảng xếp hạng QS-Asia năm 2019 bổ sung thêm tiêu chí “Mạng lưới nghiên cứu quốc tế”, nâng tổng số lượng tiêu chí lên 11. Chỉ số này sử dụng dữ liệu được cung cấp bởi SCopus để đo mức độ công khai quốc tế về mặt hợp tác nghiên cứu cho từng tổ chức được đánh giá và được tính trọng số là 10%.
Bên cạnh đó, có hai tiêu chí bị giảm trọng số, đó là “Tỉ lệ giảng viên/sinh viên” từ 15% xuống 10% và “Số lượng bài báo/giảng viên” từ 10% xuống còn 5%. Các chỉ số còn lại được giữ nguyên.
Năm 2018 cũng là năm đầu tiên các trường đại học Việt Nam lọt vào top 1000 đại học thế giới theo bảng xếp hạng QS World.
Đứng đầu bảng xếp hạng QS châu Á năm nay là ĐH Quốc gia Singapore, tiếp theo là ĐH Hồng Kông. ĐH Công nghệ Nanyang, Singapore và ĐH Thanh Hoa, Trung Quốc cùng giữ vị trí số 3. Vị trí thứ 5 và thứ 6 thuộc về 2 đại học Trung Quốc là ĐH Bắc Kinh và ĐH Fudan. Trong top 10 cũng có sự góp mặt của 2 đại học Hàn Quốc.

7 đại học Việt Nam lọt tốp 500 trường hàng đầu châu Á
Top 10 đại học châu Á 2019 theo bảng xếp hạng QS

>>Nguồn: VietNamnet

Thứ Tư, 24 tháng 10, 2018

Bí quyết làm chủ mọi buổi phỏng vấn

Rõ ràng để được nhà tuyển dụng chú ý, bạn cần nỗ lực để trở thành một ứng cử viên “nặng” ký, khác biệt và ấn tượng trong buổi phỏng vấn xin việc. Không dễ để vượt qua các buổi phỏng vấn một cách tốt đẹp, nhất là khi bạn chưa nắm rõ được các nguyên tắc để làm chủ mọi buổi phỏng vấn và đáp ứng kỳ vọng của nhà tuyển dụng. Chính vì vậy, đối với nhiều người, phỏng vấn xin việc như một cuộc thẩm tra. Vậy làm thế nào để bạn vượt qua trở ngại tâm lý và chiến thắng trước nhà tuyển dụng, hãy cùng tìm hiểu những bí quyết sau nhé!

Tự tin và thái độ tích cực

Bí quyết làm chủ mọi buổi phỏng vấn
Tự tin và thái độ tích cực
Một trong những điều quan trọng mà nhà tuyển dụng luôn muốn nhìn thấy ở bất cứ ứng viên nào là sự tự tin. Thái độ đó sẽ thể hiện trong khi bạn giao tiếp qua ánh mắt, lời nói đến tác phong, ngữ điệu của bạn. Hãy cho nhà tuyển dụng thấy sự tự tin của bạn bằng cách luôn nhìn thẳng và trình bày vấn đề một cách mạch lạc và rõ ràng hết sức có thể. Không nên vì mình không biết, không có kinh nghiệm mà tỏ ra sợ hãi hay tự ti. Càng tự tin và thoải mái thì mọi việc sẽ càng dễ dàng hơn.

Tuy nhiên, cũng nên chú ý tránh thể hiện sự tự tin thái quá bởi nó sẽ gây phản ứng ngược cho nhà tuyển dụng.

Trang phục gọn gàng, lịch sự

Bí quyết làm chủ mọi buổi phỏng vấn
Ăn mặc gọn gàng toát lên vẻ lịch sự và phù hợp với công việc

Ấn tượng đầu tiên không phải là tất cả nhưng sẽ quyết định thiện cảm của người phỏng vấn đối với bạn. Chính vì vậy, bạn nên ăn mặc gọn gàng, trang nhã sao cho toát lên vẻ lịch sự và phù hợp với công việc. Chẳng hạn, nếu ứng tuyển vào vị trí đòi hỏi sự hỏi sự năng động, sáng tạo thì bạn nên chọn trang phục thể hiện cá tính, khiếu thẩm mĩ của bạn. Tuy nhiên, dù có yêu thích sự thoải mái thì cũng đừng nên diện quần jeans và áo phông, không nên ăn mặc quá lộng lẫy hay đeo lên người quá nhiều phụ kiện bởi bạn đang đi xin việc chứ không phải tham dự lễ hội.

Chủ động đặt câu hỏi


Chủ động đặt câu hỏi cho nhà tuyển dụng sẽ khiến buổi phỏng vấn trở nên nhẹ nhàng hơn, giống như một buổi nói chuyện thân mật chứ không phải là một bài kiểm tra căng thẳng và áp lực. Hãy đặt những câu hỏi thông minh để chứng tỏ năng lực của bạn, đồng thời thể hiện sự hiểu biết về công ty và ghi điểm với người phỏng vấn.


Sử dụng ngôn ngữ cơ thể

Bí quyết làm chủ mọi buổi phỏng vấn
Ngôn ngữ cơ thể truyền tải thông điệp tốt hơn

Ngôn ngữ cơ thể truyền tải đến 55% thông điệp và cũng là yếu tố quyết định sự thành bại của bạn trong cuộc phỏng vấn không kém lời nói. Do đó, hãy chú ý đến những cử chỉ, hành động tưởng chừng như nhỏ nhất để tạo ấn tượng với nhà tuyển dụng. Dù đây là lần đầu tiên tham dự phỏng vấn, bạn hãy cứ thật bình tĩnh, đầu ngẩng cao và nở nụ cười trên môi với tất cả mọi người mà bạn gặp. Khi gặp người phỏng vấn, bạn cần đứng dậy bắt tay để thể hiện sự lịch sự và nhanh nhẹn. Hãy cố gắng ngồi thẳng và nghiêm túc, hướng đôi mắt về người phỏng vấn, điều này sẽ khiến cho họ có cái nhìn thiện cảm vì bạn là người ngay thẳng, trung thực.


Nói lời cảm ơn


Sau buổi phỏng vấn, dù kết quả thế nào thì cũng hãy nhớ gửi cho người phỏng vấn một lời cám ơn vì họ đã dành thời gian cho bạn, nhận ra tiềm năng của bạn và cân nhắc bổ sung bạn vào tổ chức của họ. Bạn có thể gửi lời cảm ơn qua email, đồng thời thể hiện mong muốn được hợp tác cũng như bộc lộ những điều bạn chưa kịp thể hiện trong buổi phỏng vấn. Đây là cách để bạn một lần nữa khéo léo nói về giá trị của bản thân và đánh dấu sự khác biệt so với các ứng viên khác. Vì vậy, đừng bỏ qua điều tưởng chừng như không cần thiết này nhé!

>> Nguồn: careerlink

Thứ Hai, 22 tháng 10, 2018

9 thủ thuật tâm lý giúp bạn trở thành người “giao tiếp cuốn hút và thú vị”




Ông cha ta có câu: “Học ăn học nói, học gói học mở”, có nghĩa là nói năng không thể cứ tự nhiên là được. Nếu bạn từng nghĩ như vậy thì bạn đã nhầm to rồi! Có những người luôn được mọi người khen là có duyên ăn nói, nhưng cũng có không ít người bị chê thiếu muối, nhạt nhẽo, vô vị. Vậy làm cách nào để người đối diện chú ý đến mình hoặc không dời mắt khỏi mình?


Jeff Haden, một trong những người có tầm ảnh hưởng và nổi tiếng trên Linkedln và cũng là tác giả gần 30 cuốn sách về kinh doanh và giao tiếp, giải thích tại sao một số người có thể dễ dàng dành được sự tin tưởng của mọi người và tạo ra hình ảnh tích cực cho bản thân. Dưới đây là 9 thủ thuật tâm lý cực kỳ hữu ích trong việc biến bạn trở thành người giao tiếp cuốn hút và thú vị hơn trong mắt người khác!

Không sợ thiệt thòi

9 thủ thuật tâm lý giúp bạn trở thành người “giao tiếp cuốn hút và thú vị”


Người giao tiếp cuốn hút không phải lúc nào cũng cố gắng giành chiến thắng ở tất cả mọi thứ. Ngược lại, mục đích của họ là cung cấp sự giúp đỡ cho những người khác mà không mong nhận lại bất cứ thứ gì. Đối với họ, sẽ chẳng khó khăn gì khi thừa nhận lỗi lầm, thất bại hay nói về những điểm yếu của mình cả. Và đây là điều không phải ai cũng có thể làm được. Hơn nữa, họ có thể công khai nói rằng: “Tôi ghen tị với bạn” hoặc “Tôi không thể làm được, hãy dạy tôi” bởi họ biết mọi người thường đánh giá cao sự chân thành và những cảm xúc thực tế.

Luôn vui vẻ khi được gặp bạn

9 thủ thuật tâm lý giúp bạn trở thành người “giao tiếp cuốn hút và thú vị”

Việc giao tiếp bằng mắt thực sự rất quan trọng trong một cuộc trò chuyện và mọi người đều biết điều này. Họ cười khi bạn cười. Họ cười mỉm hoặc gật đầu khi bạn làm vậy. Họ cố gắng lặp lại mọi thứ theo bạn. Họ tập trung nghe những gì bạn nói một cách cẩn thận, chú ý từng biểu cảm và cảm xúc của bạn. Sự đáp trả như vậy giúp bạn tìm thấy điểm chung ở bất kỳ người nào đó và dành được sự tin cậy của người đang nói chuyện trực tiếp với bạn.

Thấu hiểu lẫn nhau

9 thủ thuật tâm lý giúp bạn trở thành người “giao tiếp cuốn hút và thú vị”


Hầu hết mọi người đều vô thức tìm ra những mâu thuẫn và bất đồng, điều có thể dẫn đến một cuộc tranh cãi hơn là một cuộc nói chuyện bình thường. Những người giao tiếp cuốn hút và thú vị thường tìm kiếm sự đồng cảm với mọi người. Vì vậy, hãy thử tìm kiếm một thứ gì đó là điểm chung với người đang nói chuyện với mình. Điều này giúp bắt đầu một cuộc nói chuyện hấp dẫn, nhận được những cảm xúc tích cực.

Truyền sức mạnh bằng một cái ôm

9 thủ thuật tâm lý giúp bạn trở thành người “giao tiếp cuốn hút và thú vị”


“Chạm nhẹ hoặc ôm” là công cụ mạnh mẽ giúp mọi người hiểu rõ những cảm xúc của người đối diện tốt hơn. Trong một thí nghiệm, các nhà khoa học cố gắng thể hiện 12 cảm xúc bằng cách chạm nhẹ vào người đang đối thoại trực tiếp mà không cần nói gì cả. Hóa ra điều này chiếm từ 5% đến 83% các trường hợp cảm xúc được thể hiện một cách chính xác. Vì vậy, khi muốn chúc mừng một ai đó, bạn chỉ cần làm điều này là đủ rồi. Nắm tay hoặc vỗ vai ai đó – còn tùy thuộc vào từng hoàn cảnh. Điều này giúp chứng minh sự chân thành trong lời nói của bạn, thể hiện đúng cảm xúc và đạt được sự tin tưởng của người đối diện.

Luôn thể hiện sự vui vẻ trên nét mặt và cử chỉ

9 thủ thuật tâm lý giúp bạn trở thành người “giao tiếp cuốn hút và thú vị”


Người giao tiếp cuốn hút bày tỏ cảm xúc của họ vô cùng hợp lý và chính xác. Thậm chí, họ có thể chuyển câu chuyện nhàm chán, vô vị nhất bằng một câu chuyện thực sự gây hứng thú. Bởi cử chỉ và nét mặt của họ thể hiện đúng tâm trạng của câu chuyện đang kể. Điều này giúp khơi gợi sự hứng thú đối với người đang nói chuyện cùng.

 Không sợ bị chê cười

Có thể trượt băng hoặc các môn thể thao không phải điểm mạnh của họ nhưng họ hoàn toàn không hề cảm thấy khó xử. Thật kỳ lạ là mọi người thường tôn trọng họ hơn bởi điều này. Khi sẵn sàng thể hiện những điểm yếu của bản thân và không sợ bị chê cười, thì sẽ chẳng ai cười bạn cả. Họ cười với bạn bởi họ hiểu tất cả điều đó đều ổn.

Giỏi trong việc đặt câu hỏi

9 thủ thuật tâm lý giúp bạn trở thành người “giao tiếp cuốn hút và thú vị”


Người giao tiếp cuốn hút dễ dàng làm bạn có thể nói tất cả mọi chuyện về bản thân. Họ không do dự đặt câu hỏi, cũng như nói chuyện cởi mở về bản thânnọ. Những người này thực sự muốn biết bạn đang nghĩ gì và điều này làm cho họ trở nên đáng tin cậy hơn. Ngay khi phát hiện ra điều gì đó về một người cụ thể, chỉ cần đặt câu hỏi về nó và nói về một điều gì đó tương tự về bản thân. Điều này cho bạn thấy rằng bạn và họ có điểm chung trở thành chủ đề thú vị để nói.

Luôn nhớ tên mọi người

Những người có sức lôi cuốn thường nhớ tên tất cả mọi người, thậm chí là cả những thứ nhỏ nhặt một cách chính xác. Thực tế một số người biết tên bạn khi chỉ gặp nhau trong một khoảng thời gian ngắn hoặc mới nói chuyện một lần, làm cho bạn cảm thấy quan trọng hơn trong cuộc nói chuyện. Gọi bằng tên gọi thường ngày và nhớ tên bạn bè, người thân và cả vật nuôi của họ. Những người như này sẽ luôn suy nghĩ tích cực về bạn

Lắng nghe nhiều và nói ít hơn

9 thủ thuật tâm lý giúp bạn trở thành người “giao tiếp cuốn hút và thú vị”


Hầu hết tất cả mọi người không thể nghe hết hoàn toàn câu chuyện của bạn. Mọi người đều muốn chia sẻ những tin tức về riêng bản thân họ. Điều đó cũng làm bạn có một cảm xúc tốt khi kể một câu chuyện, quan sát mọi người lắng nghe bạn kể và phản ứng của họ khi nghe những từ đó. Những người giao tiếp cuốn hút thường lắng nghe bởi họ thích nghe nhiều hơn nói. Chính điều này giúp họ học hỏi được nhiều điều thú vị từ người khác và nhận ra điểm chung giữa họ.

>> Nguồn: Bright Side

Thứ Tư, 17 tháng 10, 2018

Học từ vựng tiếng Anh chuyên ngành quản trị kinh doanh

Hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn trọn bộ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành quản trị kinh doanh dành cho những ai đang công tác và học tập trong lĩnh vực này.


170 từ vựng tiếng Anh chuyên ngành quản trị kinh doanh



Học từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Quản trị kinh doanh



Học từ vựng tiếng Anh, nếu như bạn không có khả năng ghi nhớ nhanh, thì đừng vội, một cách nhớ lâu nhất đó chính là hiểu bản chất của vấn đề, khi đó chúng ta mới không bị nay học mai lại trở về số không.


Một trong những ngành nghề chiếm phần đa hiện nay đó chính là kinh doanh bởi tính áp dụng thực tế và nguồn lợi nhuận khác cao. Hy vọng với những chia sẻ tới đây sẽ đáp ứng được những kiến thức cần thiết cho phần đa các bạn độc giả.


1 account holder chủ tài khoản
2 accounts clerk nhân viên kế toán
3 accounts department phòng kế toán
4 adjust điều chỉnh
5 afford có khả năng mua, mua được
6 agent đại lý, đại diện
7 agricultural thuộc nông nghiệp
8 air consignment note vận đơn hàng không
9 airfreight hàng hoá chở bằng máy bay
10 airway bill vận đơn hàng không
11 assistant manager phó phòng, trợ lý trưởng phòng
12 assume giả định
13 assumption giả định
14 back up ủng hộ
15 be regarded as được xem như là
16 belong to thuộc về ai…
17 bill hoá đơn
18 Bill of Lading vận đơn đường biển
19 bleep tiếng kêu bíp
20 business firm hãng kinh doanh
21 calendar month tháng theo lịch
22 cause gây ra, gây nên
23 Circulation and distribution
of commodity lưu thông phân phối hàng hoá
24 Co/company công ty
25 combined transport document vận đơn liên hiệp
26 commodity hàng hoá
27 compare so sánh với
28 confiscation tịch thu
29 consignment note vận đơn, phiếu gửi kèm theo hàng hoá ghi rõ chi tiết hàng hoá
30 consumer người tiêu dùng
31 conversion chuyển đổi (tiền, chứng khoán)
32 coordinate phối hợp, điều phối
33 correspondence thư tín
34 currently hiện hành
35 customs barrier hàng rào thuế quan
36 customs clerk nhân viên hải quan
37 customs documentation chứng từ hải quan
38 customs official viên chức hải quan
39 decision-making ra quyết định
40 decrease giảm đi
41 depreciation khấu hao
42 derive from   thu được từ
43 desire mong muốn
44 deteriorate bị hỏng
45 docks bến tàu
46 doubt nghi ngờ, không tin
47 dumping bán phá giá
48 earn one’s living kiếm sống
49 earnest money tiền đặt cọc
50 economic blockade bao vây kinh tế
51 Economic cooperation hợp tác ktế
52 either…….. or hoặc…hoặc
53 elastic co dãn
54 embargo cấm vận
55 Embargo cấm vận
56 encourage khuyến khích
57 equal cân bằng
58 essential quan trọng, thiết yếu
59 existence sự tồn tại
60 export manager trưởng phòng xuất khẩu
61 exports hàng xuất khẩu
62 extract thu được, chiết xuất
63 fairly khá
64 farm trang trại
65 Financial policies chính sách tài chính
66 financial year tài khoá
67 foodstuff lương thực, thực phẩm
68 Foreign currency ngoại tệ
69 freight forwarder đại lý, (hãng, người) chuyển hàng
70 given nhất định
71 glut sự dư thừa, thừa thãi
72 goods hàng hoá
73 Government is chiefly
concerned with controlling inflation Nhà nước tất nhiên là quan tâm đến vấn đề này rồi
74 guarantee bảo hành
75 handle xử lý, buôn bán
76 hoard/ hoarder tích trữ/ người tích trữ
77 Home/ Foreign maket thị trường trong nước/ ngoài nước
78 household hộ gia đình
79 household – goods hàng hoá gia dụng
80 imply ngụ ý, hàm ý
81 in order to để
82 in response to tương ứng với, phù hợp với
83 in turn lần lượt
84 increase tăng lên
85 inelastic không co dãn
86 inflation sự lạm phát
87 instalment phần trả góp mỗi lần cho tổng số tiền
88 insurance bảo hiểm
89 intend dự định, có ý định
90 interdependent phụ thuộc lẫn nhau
91 internal line đường dây nội bộ
92 International economic aid viện trợ ktế qtế
93 invoice hoá đơn
94 invoice hoá đơn (danh mục hàng hóa và giá cả)
95 joint venture công ty liên doanh
96 junior accounts clerk nhân viên kế toán tập sự
97 liability khoản nợ, trách nhiệm
98 like như, giống như
99 loan vay
100 locally trong nước
101 Macro-economic kinh tế vĩ mô
102 maintain duy trì, bảo dưỡng
103 maize ngô
104 make sense có ý nghĩa, hợp lý
105 make up tạo nên, tạo thành
106 Market economy kinh tế thị trường
107 memo (memorandum) bản ghi nhớ
108 memorandum bản ghi nhớ
109 Micro-economic ktế vi mô
110 mine mỏ
111 minerals khoáng sản, khoáng chất
112 mode of payment phương thức thanh toán
113 moderate price giá cả phải chăng
114 monetary activities hoạt động tiền tệ
115 mortage cầm cố , thế nợ
116 National economy ktế quốc dân
117 natural thuộc tự nhiên
118 nature bản chất, tự nhiên
119 non- agricultural không thuộc nông nghiệp
120 note nhận thấy, ghi nhận
121 over – production sự sản xuất quá nhiều
122 parallel song song với
123 payment in arrear trả tiền chậm
124 percentage tỷ lệ phần trăm
125 perishable dễ bị hỏng
126 person Friday nhân viên văn phòng
127 photocopier máy sao chụp
128 Planned economy ktế kế hoạch
129 Plc/public limited company công ty hữu hạn cổ phần công khai
130 preferential duties thuế ưu đãi
131 price_ boom việc giá cả tăng vọt
132 priority sự ưu tiên
133 produce sản xuất
134 pro-forma invoice bản hoá đơn hoá giá
135 provide cung cấp
136 purchase mua, tậu, sắm
137 pursue mưu cầu
138 Qty Ltd / Proprietary Limited công ty trách nhiệm hữu hạn (ở Úc)
139 reflect  phản ánh
140 Regulation sự điều tiết
141 report báo cáo
142 result đưa đến, dẫn đến
143 seafreight hàng chở bằng đường biển
144 senior accounts clerk kế toán trưởng
145 service dịch vụ
146 share cổ phần
147 shareholder người góp cổ phần
148 sharply rất nhanh
149 shorthand tốc ký
150 speculation/ speculator đầu cơ/ người đầu cơ
151 state nói rõ, khẳng định
152 statement lời tuyên bố
153 steeply rất nhanh
154 substituable có thể thay thế
155 suit phù hợp
156 sum-total tổng
157 Surplus thặng dư
158 surplus wealth chủ nghĩa tư bản sống được là nhờ cái này đây
159 taken literally nghĩa đen
160 tend có xu hướng
161 The openness of the economy sự mở cửa của nền ktế
162 throughout trong phạm vi, khắp …
163 tranfer chuyển khoản
164 transform chuyển đổi, biến đổi, thay đổi
165 undertake trải qua
166 Unregulated and competitive market thị trường cạnh tranh không
167 utility độ thoả dụng
168 well-being  phúc lợi
169 wheat lúa mì
170 willingness sự bằng lòng, vui lòng


Chúc các bạn có thời gian học từ vựng tiếng Anh với chủ đề “hot” nhất hiện nay thật thú vị và có thể mang về và áp dụng trong công việc bạn nhé!