This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thứ Tư, 26 tháng 12, 2018

“Đắt hàng” với 23 cụm từ tiếng Anh dẫn dắt bạn nên biết

Khi bắt đầu một câu chuyện hay một bài văn thì việc dẫn dắt vào đề tài là việc rất quan trọng. Vậy bạn có biết những cụm từ tiếng Anh nào có ý chỉ về sự dẫn dắt hay kết nối không? Cùng với trung tâm tiếng Anh giao tiếp Benative tìm hiểu ngay sau đây bạn nhé! 

“Đắt hàng” với 23 cụm từ tiếng Anh dẫn dắt


23 cụm từ tiếng Anh chỉ sự dẫn dắt   

Với mỗi một câu chuyện hay đoạn văn, phần vào đề thường rất quan trọng và cần thiết để có thể dẫn dắt người nghe hay đọc và vào vấn đề hay nội dung của mình. Vậy chúng ta hãy cùng nhau đến với những cụm từ mag chúng tôi cung cấp dưới đây để hỗ trợ đắc lực khi giao tiếp tiếng Anh với người nước ngoài bạn nhé!  

1.     It is worth noting that ----> đáng chú ý là

2.     It was not by accident that… ----> không phải tình cờ mà…

3.     What is more dangerous, .. ----> nguy hiểm hơn là

4.     But frankly speaking, .. ----> thành thật mà nói

5.     Be affected to a greater or less degree ----> ít nhiều bị ảnh hưởng

6.     According to estimation,… ----> theo ước tính,…

7.     According to statistics, …. ----> theo thống kê,..

8.     According to survey data,.. ---->theo số liệu điều tra,..

9.     Viewed from different angles, … ----> nhìn từ nhiều khía cạnh khác nhau

10.   In the eyes of domestic and foreign tourists,… ----> trong mắt của du khách trong và ngoài nước.

11.   As far as I know,….. ----> theo như tôi được biết,..

12.   Not long ago ; ----> cách đây không lâu

13.   More recently, …----> gần đây hơn,….

14.   What is mentioning is that… ----> điều đáng nói là ….

15.   There is no denial that… ----> không thể chối cãi là…

16.   To be hard times : ----> trong lúc khó khăn

17.   According to a teacher who asked not to be named,.. ----> theo một giáo viên đề nghị giấu tên,…

18.   Make best use of : ----> tận dụng tối đa

19.   In a little more detail : ----> chi tiết hơn một chút

20.   From the other end of the line ----> từ bên kia đầu dây (điện thoại)

21.   Doing a bit of fast thinking, he said .. ----> sau một thoáng suy nghĩ, anh ta nói…

22.   Keep up with the Joneses ---->  đua đòi

23.   I have a feeling that.. ----> tôi có cảm giác rằng…    

Một trong những cách mà chúng ta có một cuộc giao tiếp thật sự hiệu quả và mang tới sự chính xác nhất định về mặt nội dung đó chính là hệ thống các câu chữ hay cụm từ của bạn phải tốt đặc biệt là về từ vựng tiếng Anh hay các cấu trúc ngữ pháp thông dụng. 

Vậy bạn hãy tìm hiểu thật tốt cũng như xác định được lộ trình và thứ tự học tập để có thể mang tới một kết quả như ý bạn nhé! Chúc các bạn học tập thật hiệu quả với những cụm từ tiếng Anh mà chúng tôi – trung tâm Anh ngữ Benative vừa cung cấp đến các bạn ở phần trên đây bạn nhé!  

Thứ Hai, 24 tháng 12, 2018

40 dấu câu trong Tiếng Anh thông dụng nhất

Dấu câu trong Tiếng Anh được dùng giống như dấu trong Tiếng Việt nên nhiều bạn không quan tâm đến việc biết tên Tiếng Anh của các dấu câu này. Tuy nhiên nhiều bạn trong giao tiếp hoặc trong công việc chúng ta lại dùng đến nó.

 Hôm nay Benative xin chia sẻ với các bạn bảng tổng hợp 40 dấu câu thông dụng trong Tiếng Anh, mong sẽ giúp ích cho các bạn.
Chúng ta cùng nhau tìm hiểu nhé!

40 dấu câu trong Tiếng Anh thông dụng nhất


. dấu chấm   dot
, dấu phẩy comma
. dấu chấm cuối câu period
… dấu 3 châm Ellipsis
: dấu hai chấm colon
; dấu chấm phẩy semicolon
! dấu chấm cảm exclamation mark
? dấu hỏi question mark
– dấu gạch ngang hyphen
‘ dấu phẩy phía trên bên phải apostrophe
– dấu gạch ngang dài dash
‘ ‘ dấu trích dẫn đơn single quotation mark
” ” dấu trích dẫn kép double quotation marks
( ) dấu ngoặc parenthesis (hoặc ‘brackets’)
[ ] dấu ngoặc vuông square brackets
& dấu và ampersand
→ dấu mũi tên arrow
+ dấu cộng plus
– dấu trừ minus
± dấu cộng hoặc trừ plus or minus
× dấu nhân is multiplied by
÷ dấu chia is divided by
= dấu bằng is equal to
≠ dấu khác is not equal to
≡ dấu trùng is equivalent to
< nhỏ hơn is less than
> lớn hơn is more than
≤ dấu nhỏ hơn hoặc bằng is less than or equal to
≥ dấu lớn hơn hoặc bằng is more than or equal to
% phần trăm percent
∞ vô cực infinity
° độ degree
°C độ C degree(s) Celsius
′ biểu tượng phút minute
” biểu tượng giây second
# biểu tượng số number
@ a còng at
\ dấu xuyệt phải back slash
/ dấu xuyệt trái slash hoặc forward slash
* dấu sao asterisk

>> Nguồn: Tổng hợp

Thứ Hai, 17 tháng 12, 2018

TẤT TẦN TẬT TỪ VỰNG TIẾNG ANH MIÊU TẢ CON NGƯỜI


Thuộc nằm lòng những từ vựng tiếng Anh dưới đây sẽ giúp bạn miêu tả trôi chảy một người từ ngoại hình, tính cách, sở thích cho đến cảm nhận của bạn về người đó.

TẤT TẦN TẬT TỪ VỰNG TIẾNG ANH MIÊU TẢ CON NGƯỜI


ĐỘ TUỔI

young: trẻ
old: già
middle-ages: trung niên
in her/his twenties: trong độ tuổi hai mươi
knee-high to a grasshopper: rất bé bỏng và còn nhỏ. VD: Look how tall you are! Last time I saw you, you were knee-high to a grasshopper!
long in the tooth: quá già để làm một việc gì đó. VD: She's a bit long in the tooth for a cabaret dancer, isn't she?
mutton dressed as lamb: chỉ một người đã trung tuổi nhưng cố “cưa sừng làm nghé” bằng cách ăn vận trang phục và phong cách của người trẻ. VD: The style doesn't suit her - it has a mutton-dressed-as-lamb effect on her!
no spring chicken: người hơi già, vừa qua tuổi thanh niên. VD: How old is the owner? I don't know but she's no spring chicken!
over the hill: người cao tuổi, không còn giỏi/ minh mẫn như trước nữa. VD: Oh, grandma! You say you're over the hill, but actually you're still a super cook!
(live to a) ripe old age: sống đến khi đầu bạc răng long. VD: "If you lead a healthy life you'll live to a ripe old age." said the doctor.

NGOẠI HÌNH

thin: gầy
slim: gầy, mảnh khảnh
skinny: ốm, gầy
slender: mảnh khảnh
well-built: hình thể đẹp
muscular: nhiều cơ bắp
fat: béo
overweight: quá cân
obese: béo phì
stocky: chắc nịch
stout: hơi béo
of medium/average built: hình thể trung bình
fit: vừa vặn
well-proportioned figure: cân đối
frail: yếu đuối, mỏng manh
plump: tròn trĩnh

CHIỀU CAO

tall: cao
tallish: cao dong dỏng
short: thấp, lùn
shortish: hơi lùn
of medium/ average height: chiều cao trung bình

TÓC

blonde: tóc vàng
dyed: tóc nhuộm
ginger: đỏ hoe
mousy: màu xám lông chuột
straight: tóc thẳng
wavy: tóc lượn sóng
curly: tóc xoăn
lank: tóc thẳng và rủ xuống
frizzy: tóc uốn thành búp
bald: hói
untidy: không chải chuốc, rối xù
neat: tóc chải chuốc cẩn thận
a short-haired person: người có mái tóc ngắn
with plaits: tóc được tết, bện
a fringe: tóc cắt ngang trán
pony-tail: cột tóc đuôi ngựa

KHUÔN MẶT

thin: khuôn mặt gầy
long: khuôn mặt dài
round: khuôn mặt tròn
angular: mặt xương xương
square: mặt vuông
heart-shaped: khuôn mặt hình trái tim
oval face: khuôn mặt hình trái xoan
chubby: phúng phính
fresh: khuôn mặt tươi tắn
high cheekbones: gò má cao
high forehead: trán cao

MŨI

straight: mũi thẳng
turned up: mũi cao
snub: mũi hếch
flat:mũi tẹt
hooked: mũi khoằm
broad: mũi rộng

MẮT

dull: mắt lờ đờ
bloodshot: mắt đỏ ngầu
sparkling/twinkling: mắt lấp lánh
flashing/ brilliant/bright: mắt sáng
inquisitive: ánh mắt tò mò
dreamy eyes: đôi mắt mộng mơ

DA

pale: xanh xao, nhợt nhạt
rosy: hồng hào
sallow: vàng vọt
dark: da đen
oriental: da vàng châu Á
olive-skinned: da nâu, vàng nhạt
pasty: xanh xao
greasy skin: da nhờn

ĐẶC ĐIỂM KHÁC

with glasses: đeo kính
with freckles: tàn nhang
with dimples: lúm đồng tiền
with lines: có nếp nhăn
with spots: có đốm
with wrinkles: có nếp nhăn
scar: sẹo
mole: nốt ruồi
birthmark: vết bớt
beard: râu
moustache: ria mép

GIỌNG NÓI

stutter: nói lắp
stammer: nói lắp bắp
deep voice: giọng sâu
squeaky voice: giọng the thé

TÍNH CÁCH

confident/ self-assured/ self-reliant: tự tin
determined: quyết đoán
ambitious: tham vọng
reliable: có thể tin tưởng
calm: điềm tĩnh
brainy: thông minh
witty: dí dỏm
sensible: đa cảm
adventurous: mạo hiểm, phiêu lưu
committed: cam kết cao
self-effacing, modest: khiêm tốn
honest: chân thật
polite: lịch sự
friendly: thân thiện
jolly: vui vẻ
amusing: vui
humorous: hài hước
have a sense of humor: có khiếu hài hước
cheerful: vui vẻ
easy going: dễ tính
out-going: thích ra ngoài
sociable: hòa đồng
carefree:quan tâm vô vụ lợi
tolerant: dễ thứ tha
gentle: hiền lành
generous: hào phóng, phóng khoáng
helpful:có ích
handy: tháo vát
good mannered/ tempered: tâm tính tốt
imaginative: trí tưởng tượng phong phú
thoughtful: chu đáo
moody: hay có tâm trạng
affectionate: trìu mến
hot-tempered: nóng tính
cruel: độc ác
impatient: thiếu kiên nhẫn
nervous: căng thẳng
shy: bẽn lẽn, thẹn thùng
talkative: nói nhiều
silly: ngu ngốc
unintelligent: không được thông minh
suspicious: hay nghi nghờ
insensitive: vô tâm
arrogant: kiêu căng
unsociable: không hòa đồng
irritable: dễ cáu kỉnh
selfish/mean: ích kỷ, keo kiệt
serious: nghiêm túc
strict: nghiêm khắc

BIỂU CẢM

smile: cười mỉm
frown: nhăn mặt
grin: cười nhăn răng
grimace: nhăn nhó
scowl: cau có
laugh: cười to
pout: bĩu môi
sulk: phiền muộn

Hy vọng rằng với những từ vựng tiếng Anh miêu tả con người trên đây sẽ giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả và áp dụng vào đời sống thực tế của mình. Chúc các bạn học tốt.
>> Nguồn: Tổng hợp

Thứ Tư, 12 tháng 12, 2018

Cập nhật quy định mới trong xét tuyển viên chức

Trường hợp có từ 2 người trở lên có kết quả điểm phỏng vấn hoặc thực hành cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm phỏng vấn hoặc thực hành vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển... Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

Cập nhật quy định mới trong xét tuyển viên chức


Nghị định 161/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 11 (nội dung xét tuyển viên chức ) và Điều 12 (cách tính điểm) của Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức  thành Điều 11 (nội dung và hình thức xét tuyển viên chức), quy định, xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng. Vòng 1 kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu phù hợp thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.

Chậm nhất là 5 ngày làm việc sau ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại vòng 1, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng phải thông báo triệu tập thí sinh tham dự vòng 2. Chậm nhất là 15 ngày sau ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức xét vòng 2.

Vòng 2 phỏng vấn hoặc thực hành để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định hình thức phỏng vấn hoặc thực hành tại vòng 2 này phù hợp với tính chất hoạt động nghề nghiệp và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

Điểm phỏng vấn hoặc thực hành được tính theo thang điểm 100. Thời gian phỏng vấn 30 phút; thời gian thực hành do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn hoặc thực hành.

Nghị định cũng sửa đổi, bổ sung quy định về xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức. Cụ thể, người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau: Có kết quả điểm phỏng vấn hoặc thực hành đạt từ 50 điểm trở lên; có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

Trường hợp có từ 2 người trở lên có kết quả điểm phỏng vấn hoặc thực hành cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm phỏng vấn hoặc thực hành vòng 2  cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.

Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi tại vòng 2. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

>> Nguồn: T. Sự

Chủ Nhật, 9 tháng 12, 2018

Kỳ thi THPT Quốc gia 2019: Đề thi tham khảo câu hỏi nhẹ nhàng, phân hóa yếu

Bộ đề thi tham khảo Kỳ thi THPT Quốc gia năm 2019 do Bộ GD&ĐT công bố trong thời gian vừa qua được đánh giá chưa có sự phân hóa mạnh, số câu hỏi vận dụng không nhiều, nội dung không đánh đố học sinh.

 Kỳ thi THPT Quốc gia 2019: Đề thi tham khảo câu hỏi nhẹ nhàng, phân hóa yếu
Đề thi tham khảo kỳ thi THPT quốc gia 2019 chưa phân hóa rõ ràng

Đề Toán sẽ có nhiều điểm 9, 10

Đề thi tham khảo Kỳ thi THPT Quốc gia 2019 có cấu trúc 60% câu hỏi cơ bản và 40% nâng cao. Nội dung các đề thi đa số tập trung ở chương trình lớp 12 với tỷ lệ 90% và 10% lớp 10, 11. 

Đối với môn Toán, đề có 50 câu hỏi, thời gian làm bài 90 phút. Trực tiếp giải đề môn Toán, thầy Trần Mạnh Tùng – giáo viên Toán, trường THPT Lương Thế Vinh cảm nhận: Đề minh họa tương tự đề thi năm 2017, khá nhẹ nhàng và phân hóa yếu. 30 câu đầu (6 điểm) đơn giản, tính toán nhẹ nhàng, HS trung bình có thể làm được. 20 câu tiếp theo (4 điểm) có sự phân hóa nhưng không đều, những câu ở phần sau lại dễ (câu 43, 45, 48), đáng lẽ phải thiết kế theo hướng dễ trước khó sau.

Sự lặp lại của kiểu cấu trúc trong nhiều năm sẽ đem lại cảm giác đơn điệu, nhàm chán cho HS khi làm bài, sự lười biếng cho người thầy đi dạy, luyện thi.

TS Trịnh Thu Tuyết - Nguyên giáo viên Ngữ văn, trường THPT Chu Văn An
Một số câu có tính phân hóa mạnh nhưng chỉ nặng về tính toán (câu 41, 46). Câu 49, 50 phân hóa mạnh nhưng không sâu, không tinh tế. “Đề không sâu sắc, thuần túy tính toán, ít câu ứng dụng thực tế, chỉ có 2 câu (44, 46) nhưng chỉ áp dụng công thức có sẵn. Phổ điểm đề thi môn Toán tương tự năm 2017, HS trung bình đạt 5 – 6 điểm, HS khá 6 – 7 điểm, giỏi 8 – 9 điểm và sẽ có nhiều điểm 9, 10. Đề phù hợp để xét tốt nghiệp THPT nhưng lại chưa hỗ trợ tốt các trường đại học xét tuyển” – thầy Tùng nhận định.

Trong khi đó, nhóm giáo viên tổ Toán thuộc Hệ thống HOCMAI phân tích, đề tham khảo môn Toán có số câu hỏi cấp độ thông hiểu tăng 10% nhưng vận dụng cao giảm 10% so với đề năm 2018. Cụ thể, đề minh họa có 30% câu hỏi nhận biết, 30% thông hiểu, 20% vận dụng và 20% vận dụng cao. Đề không có nhiều câu hỏi thuộc kiến thức lớp 10 nhưng có những bài toán cần HS phải vận dụng kiến thức lớp 10 mới làm được. Với đề minh họa môn Toán, các giáo viên nhắn nhủ HS cần học chắc kiến thức cơ bản, rèn luyện kỹ năng tính toán. Đồng thời, tập trung ôn tất cả các nội dung của môn Toán lớp 12 và quan tâm đến những phần quan trọng của lớp 10. Trong quá trình ôn thi, HS tránh sa đà vào các bài quá dài, quá khó và nên tích cực làm các bài thi thử để đánh giá bản thân.

Đề Ngữ văn không đánh đố học sinh

So với đề thi THPT Quốc gia năm 2018, đề tham khảo môn Ngữ văn không có bất kỳ sự thay đổi nào về cấu trúc và thời gian thi. Theo đó, phần Đọc hiểu 3 điểm, Làm văn 7 điểm với câu Nghị luận xã hội (2 điểm), Nghị luận văn học (5 điểm). TS Trịnh Thu Tuyết – nguyên giáo viên Ngữ văn, trường THPT Chu Văn An nhận định, nội dung các câu hỏi trong phần 1 và 2 khá quen thuộc, không làm khó HS. Dung lượng và tính chất các câu hỏi của hai phần gần như trùng nhau với những yêu cầu kiểm tra kiến thức Văn học/Tiếng Việt/Làm văn. 
Đi sâu vào phân tích đề minh họa, tổ giáo viên dạy Văn, Hệ thống HOCMAI cho rằng, trong trường hợp đề thi thật vẫn giữ nguyên cách ra đề như đề tham khảo, HS không cần phải quá tập trung học các kiến thức tiếng Việt. Ở phần Làm văn, yêu cầu viết đoạn văn vẫn giữ nguyên cách hỏi và hình thức thể hiện giống như đề thi THPT Quốc gia năm 2018. HS phải viết một đoạn văn nghị luận xã hội khoảng 200 chữ về một vấn đề được trích ra trong phần ngữ liệu Đọc hiểu. Do vậy, để có thể làm tốt câu hỏi này, HS cần nắm chắc ngữ liệu phía trên. Đáng chú ý, câu Nghị luận văn học, theo như thông báo của Bộ GD&ĐT là sẽ kiểm tra kiến thức THPT, tập trung cơ bản lớp 12. Nhưng đề thi tham khảo chỉ gói gọn trong phần kiến thức lớp 12. Vì thế, vấn đề đặt ra với HS lớp 12 năm nay là đề tham khảo có giá trị định hướng cho Kỳ thi THPT Quốc gia 2019 hay chỉ có tính chất “tham khảo”? Bộ GD&ĐT nên có phản hồi về việc này. Bởi với sự thay đổi giới hạn kiến thức câu Nghị luận văn học chỉ có trong chương trình lớp 12 sẽ chi phối rất lớn cách dạy, học và ôn luyện.
>> Nguồn: Kinh tế đô thị

Thứ Ba, 4 tháng 12, 2018

Thí điểm mô hình tự chủ đối với các trường THPT tại Hà Nội

Sáng nay (5/12), kỳ họp thứ 7 Hội đồng Nhân dân Hà Nội đã biểu quyết thông qua Nghị quyết về Tổng biên chế hành chính sự nghiệp Thành phố Hà Nội năm 2019.

Kết quả 97 đại biểu tham gia đều đồng ý thông qua Nghị quyết chiếm tỷ lệ 100%.

Theo Nghị quyết được thông qua, biên chế hành chính  cho các cơ quan của thành phố, quận, huyện, thị xã là 9.906.

Trong đó biên chế công chức là 8.227 (gồm dự phòng 17 biên chế) và 1.437 lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và 242 chỉ tiêu lao động hợp đồng theo định mức.

Quang cảnh kỳ họp thứ 7 Hội đồng Nhân dân Hà Nội diễn ra ngày 5/12 

>> Xem thêm: Hà Nội tiếp tục khẳng định dẫn đầu về chất lượng giáo dục và đào tạo

Biên chế sự nghiệp là 143.969 biên chế, trong đó biên chế viên chức là 123.765 biên chế (gồm dự phòng 17 biên chế); 12.274 chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và 8.930 lao động hợp đồng theo định mức.

Đáng chú ý, năm 2019, Hà Nội quyết định tăng 1.340 biên chế cho lĩnh vực giáo dục, y tế.

Một trong những giải pháp sẽ được Hà Nội thực hiện năm 2019 là tập trung các giải pháp chuyển đơn vị sự nghiệp công lập sang tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về cơ chế tự chủ trong đơn vị sự nghiệp công lập, đảm bảo thực hiện chỉ tiêu đến năm 2021 tại Nghị quyết 19-NQ/TW Hội nghị Trung ương 6 Khóa XII, thí điểm mô hình tự chủ đối với các trường Trung học phổ thông thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.

Hội đồng Nhân dân Thành phố giao Ủy ban Nhân dân Thành phố trong năm 2019 nếu có phát sinh (tăng hoặc giảm) so với Nghị quyết Hội đồng Nhân dân Thành phố về biên chế hành chính, sự nghiệp, Ủy ban Nhân dân Thành phố thống nhất với Thường trực Hội đồng Nhân dân Thành phố trước khi thực hiện và báo cáo Hội đồng Nhân dân Thành phố vào kỳ họp trong năm 2019.

Ủy ban Nhân dân Thành phố xây dựng cơ chế, định  mức khoán chi thường xuyên, thực hiện thí điểm chi thu nhập bình quân tăng thêm không quá 0,8 lần quỹ lương cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị của Thành phố.

Tăng cường thanh, kiểm tra về quản lý bộ máy, biên chế, chế độ chính sách của cơ quan, đơn vị; việc chấp hành công vụ, kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những thiếu sót, sai phạm; nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp.

Trong báo cáo thẩm tra, ông Nguyễn Hoài Nam, Trưởng Ban Pháp chế nêu, Ban cơ bản thống nhất với nội dung, giải pháp do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội trình và đề nghị Ủy ban Nhân dân Thành phố lưu ý thực hiện tổng biên chế hành chính, sự nghiệp đúng số giao theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ và theo Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân Thành phố.

Ông Nam nhấn mạnh: “Đề nghị Ủy ban Nhân dân Thành phố chỉ đạo các sở, ngành, Ủy ban Nhân dân các quận, huyện, thị xã, các đơn vị thực hiện nghiêm và không được tự ý ký hợp đồng lao động làm công tác chuyên môn.

Trong năm 2019 phải xây dựng kế hoạch xử lý dứt điểm 242 lao động hợp đồng theo chỉ tiêu của lực lượng Thanh tra xây dựng cũ, nay đã chuyển giao về Ủy ban Nhân dân các quận, huyện, thị xã”.

>> Nguồn: Đỗ Thơm