Thứ Năm, 15 tháng 11, 2018

Ngữ pháp tiếng Anh: Phân biệt MUCH, MANY và HOW MUCH, HOW MANY


Trong ngữ pháp tiếng Anh MUCH,  MANY và HOW MUCH, HOW MANY là kiến thức tiếng Anh cơ bản được sử dụng rất nhiều, nhưng chúng rất dễ gây nhầm lẫn. Chính vì thế bạn nên nắm chắc cách phân biệt chúng qua bài viết dưới đây


Ngữ pháp tiếng Anh: Phân biệt MUCH,  MANY và HOW MUCH, HOW MANY

 1. Cách sử dụng MUCH và MANY

Trong tiếng Anh, MUCH và MANY có cách dùng khác biệt rõ ràng:
• Many (nhiều): được dùng trước danh từ đếm được.
• Much (nhiều): được dùng trước danh từ không đếm được.
Ví dụ: She has many friends. ( Cô ấy có nhiều người bạn )
I don’t have  much money. ( Tôi không có nhiều tiền )

2.  Phân biệt MUCH và MANY

MANY thường được thay thế bằng: lot/ lots of (+ danh từ) hoặc bằng a lot /lot (+ đại từ)
MUCH thường được thay bằng a great/ good deal of (+ danh từ) hoặc a great/ good deal (+đại từ)
Ví dụ: He spent a lot/ lots of money on his car.
Ngữ pháp của MUCH và MANY không quá khó phải không các bạn? Ngoài ra, trong tổng quan ngữ pháp TOEIC, cách dùng của How much và How many cũng là phần khiến nhiều bạn bối rối mỗi khi gặp phải. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé !

3.  Cách dùng How much và How many

Cách dùng How much

“How much” được dùng khi bạn muốn hỏi về số lượng của danh từ không đếm được hoặc hỏi về giá cả.
How much dùng cho câu hỏi về số lượng của danh từ không đếm được
Cấu trúc câu hỏi:

How much + Danh từ không đếm được + is there? (Có bao nhiêu….?)
Hoặc: How much + Danh từ không đếm được + do/does + S + have ?
Ví dụ:
How much beer is left? (Có bao nhiêu bia còn lại?)
How much juice do you drink every day ? (Bạn uống bao nhiêu nước hoa quả mỗi ngày?)
Cấu trúc câu trả lời:
There is…
Some…
How much còn được dùng khi hỏi về giá của đối tượng:
Cấu trúc câu hỏi: How much + do/does + S + cost ? ( Giá bao nhiêu…?)
Ví dụ: How much does the pen cost? (Cái bút giá bao nhiêu?)

Cách dùng How many

How many được dùng khi bạn muốn hỏi về số lượng của thứ gì đó, áp dụng cho danh từ đếm được.
Câu hỏi How many:
Cấu trúc: How many + Danh từ số nhiều + are there? (Có bao nhiêu…?)
How many + Danh từ số nhiều + do/does + S + have ?
Ví dụ: How many people are there in your team? (Có bao nhiêu người trong nhóm của bạn?)
Câu trả lời How many:
  Nếu có 1, trả lời: There is one.
  Nếu có nhiều, trả lời: There are + số lượng.
Ví dụ: – How many tables are there in the kitchen room? (Có bao nhiêu cái bàn trong phòng bếp?)
There is one. ( Chỉ có 1 cái )
– How many stools are there in the kitchen room? (Có bao nhiêu cái ghế đẩu trong phòng bếp?)
There are six. ( Có 6 cái ).
>> Sưu tầm

0 nhận xét:

Đăng nhận xét