This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thứ Ba, 25 tháng 9, 2018

Bộ từ vựng tiếng Anh về thể thao cho người yêu thích vận động


Nếu là một tín đồ ưa thích vận động và tập luyện thường xuyên, bạn không nên bỏ qua hệ thống từ vựng tiếng Anh về thể thao ngay dưới đây, nào cùng nhau học nhé!

Tên các môn thể thao trong tiếng Anh

Từ vựng tiếng Anh về các môn thể thao


1. Aerobics: thể dục thẩm mỹ/ thể dục nhịp điệu

2. American football: bóng đá Mỹ

3. Archery: bắn cung

4. Athletics: điền kinh

5. Badminton: cầu lông

6. Baseball: bóng chày

7. Basketball: bóng rổ

8. Beach volleyball: bóng chuyền bãi biển

9. Bowls: trò ném bóng gỗ

10. Boxing: đấm bốc

11. Canoeing: chèo thuyền ca-nô

12. Climbing: leo núi

13. Cricket: crikê

14. Cycling: đua xe đạp

15. Darts: trò ném phi tiêu

16. Diving: lặn

17. Fishing: câu cá

18. Football: bóng đá

19. go-karting: đua xe kart (kiểu ô tô nhỏ không mui)

20. Golf: đánh gôn

21. Gymnastics: tập thể hình

22. Handball: bóng ném

23. Hiking: đi bộ đường dài

24. Hockey: khúc côn cầu

25. Horse racing: đua ngựa

26. Horse riding: cưỡi ngựa

27. Hunting: đi săn

28. Ice hockey: khúc côn cầu trên băng

29. Ice skating: trượt băng

30. Inline skating (rollerblading): trượt pa-tanh

31. Jogging: chạy bộ

32. Judo: võ judo

33. Karate: võ karate

34. Kick boxing: võ đối kháng

35. Lacrosse: bóng vợt

36. Martial arts: võ thuật

37. Motor racing: đua ô tô

38. Mountaineering: leo núi

39. Netball: bóng rổ nữ

40. Pool (snooker): bi-a

41. Rowing: chèo thuyền

42. Rugby: bóng bầu dục

43. Running: chạy đua

44. Sailing: chèo thuyền

45. Scuba diving: lặn có bình khí

46. Shooting: bắn súng

47. Skateboarding: trượt ván

48. Skiing: trượt tuyết

49. Snowboarding: trượt tuyết ván

50. Squash: bóng quần

51. Surfing: lướt sóng

52. Swimming: bơi lội

53. Table tennis: bóng bàn

54. Ten-pin bowling: bowling

55. Tennis: tennis

56. Volleyball: bóng chuyền

57. Walking: đi bộ

58. Water polo: bóng nước

59. Water skiing: lướt ván (do tàu kéo)

60. Weightlifting: cử tạ

61. Windsurfing: lướt ván buồm

62. Wrestling: môn đấu vật

63. Yoga: yoga

Một số thuật ngữ bóng đá tiếng Anh


Từ vựng tiếng Anh về bóng đá


1. Booking: thẻ phạt

2. Corner kick (corner): phạt góc

3. Crossbar (bar): vượt xà

4. Fan: cổ động viên

5. Foul: phạm luật

6. Football club: câu lạc bộ bóng đá

7. Free kick: đá phạt trực tiếp

8. Goal: khung thành

9. Goal kick: đá trả lại bóng vào sân

10. Goalkeeper: thủ môn

11. Goalpost (post): cột khung thành

12. Half-way line: vạch giữa sân

13. Half-time: giờ nghỉ hết hiệp một

14. Header: cú đánh đầu

15. Linesman: trọng tài biên

16. Net: lưới

17. Offside: việt vị

18. Pass: chuyền bóng

19. Player: cầu thủ

20. Penalty: phạt đền

21. Penalty area: vòng cấm địa

22. Penalty spot: chấm phạt đền

23. Red card: thẻ đỏ

24. Referee: trọng tài

25. Shot: đá

26. Supporter: người hâm mộ

27. Tackle: pha phá bóng (chặn, cướp bóng)

28. Throw-in: ném biên

29. Touchline: đường biên

30. Yellow card: thẻ vàng

31. World Cup: Giải vô địch bóng đá thế giới

32. To kick the ball: đá

33. To head the ball: đánh đầu

34. To pass the ball: chuyền bóng

35. To score a goal: ghi bàn

36. To send off: đuổi khỏi sân

37. To book:phạt

38. To be sent off: bị đuổi khỏi sân

39. To shoot: sút bóng

40. To take a penalty: sút phạt đền

>> Xem thêm: 5 bí kíp gây dựng sự tin tưởng ở người khác trong giao tiếp

Tên các địa điểm chơi thể thao tiếng Anh


Địa điểm chơi thể thao bằng tiếng Anh


1. Boxing ring: võ đài quyền anh

2. Cricket ground: sân crikê

3. Football pitch: sân bóng đá

4. Golf course: sân gôn

5. Gym: phòng tập

6. Ice rink: sân trượt băng

7. Racetrack: đường đua

8. Running track: đường chạy đua

9. Squash court: sân chơi bóng quần

10. Swimming pool: hồ bơi

11. Tennis court: sân tennis

12. Stand: khán đài

Tên các dụng cụ thể thao trong tiếng Anh


Dụng cụ thể thao trong tiếng Anh


1. Badminton racquet: vợt cầu lông

2. Ball: quả bóng

3. Baseball bat: gầy bóng chày

4. Cricket bat: gậy crikê

5. Boxing glove: găng tay đấm bốc

6. Fishing rod: cần câu cá

7. Football: quả bóng đá

8. Football boots: giày đá bóng

9. Golf club: gậy đánh gôn

10. Hockey stick: gậy chơi khúc côn cầu

11. Ice skates: giày trượt băng

12. Pool cue: gậy chơi bi-a

13. Rugby ball: quả bóng bầu dục

14. Running shoes: giày chạy

15. Skateboard: ván trượt

16. Skis: ván trượt tuyết

17. Squash racquet: vợt đánh quần

18. Tennis racquet: vợt tennis

Thuật ngữ trong môn cờ vua


Từ vựng tiếng Anh về cờ vua


1. Chessboard: bàn cờ

2. Piece: quân cờ

3. King: quân vua

4. Queen: quân hậu

5. Bishop: quân tượng

6. Knight: quân mã

7. Rook (castle): quân xe

8. Pawn: quân tốt

9. Move: nước cờ

10. Check: chiếu tướng

11. Checkmate: chiếu bí

12. Stalemate: hết nước đi

13. To take (to capture): bắt quân

14. To castle: nhập thành

15. To move: đi quân

16. To resign: xin thua

17. Your move!: Đến lượt bạn!

18. Good move!: Nước cờ hay!

Thuật ngữ trong điền kinh

Từ vựng tiếng Anh về điền kinh


1. 100 metres: 100 mét

2. 1500 metres: 1500 mét

3. Discus throw: ném đĩa

4. Hammer throw: ném búa

5. High jump: nhảy cao

6. Hurdles: chạy vượt rào

7. Javelin throw: ném lao

8. Long jump: nhảy xa

9. Marathon: chạy ma-ra-tông

10. Pole vault: nhảy sào

11. Shot put: đẩy tạ

12. Triple jump: nhảy tam cấp

Chúc các bạn thu nhận được nhiều từ mới cũng như biết thêm được kiến thức  từ vựng tiếng Anh về thể thao. Mọi vướng mắc và băn khoăn liên quan đến Benative bạn có thể liên hệ đến phòng chăm sóc để được tư vấn và giải đáp. Cảm ơn!


Thứ Sáu, 21 tháng 9, 2018

5 bí kíp gây dựng sự tin tưởng ở người khác trong giao tiếp

Niềm tin là nền móng cho mọi mối quan hệ thành công, dù cho đó là quan hệ công việc, đối tác, bạn bè, tình yêu, người thân…v.v. Nếu không có sự tin tưởng bạn sẽ không thể hình thành bất kì mối liên kết gần gũi nào với người khác, bởi lẽ bạn đơn giản không muốn mở lòng với một người mà bạn không thể hoàn toàn dựa vào.
Dưới đây là 5 cách khiến mọi người tin tưởng bạn hơn trong giao tiếp.

Gây dựng sự tin tưởng trong giao tiếp


1. Muốn người khác tin tưởng bạn, trước tiên hãy tin tưởng họ

Việc tạo dựng lòng tin giữa hai người chắc chắn là một bài tập của sự tin tưởng. Tất cả chúng ta đã từng đều bị làm thất vọng bởi những người khác. Vì vậy việc mở lòng không phải lúc nào cũng dễ dàng. Nhưng một khi bạn làm được điều đó và tin tưởng người khác, đối phương cũng sẽ cảm thấy dễ dàng tin tưởng bạn hơn.
Sự tin tưởng sâu sắc sẽ phát triển theo thời gian, vì vậy hãy để quá trình này diễn ra dần dần. Thể hiện bạn cảm thấy thoải mái và đang tin tưởng sẽ khiến người khác cảm thấy an toàn hơn để làm điều tương tự.

2. Có tác động tích cực đến môi trường xung quanh

Không có gì tồi tệ hơn là ở gần một ai đó luôn luôn có ý nghĩ tiêu cực khi làm việc. Kiểu thái độ và hành vi này sẽ không bao giờ giúp bạn có thể tiến xa hơn trong mối quan hệ với đồng nghiệp và cũng khiến bạn có ít khách hàng hơn. Vì vậy, thay vào đó hãy tạo ra những ảnh hưởng tích cực đến người khác cũng như môi trường xung quanh bạn. Tìm cách giải quyết vấn đề thay vì phàn nàn về chúng.

Khiến mọi người cười, giữ thái độ tích cực và đưa ra những gợi ý hữu ích để khiến mọi thứ suôn sẻ. Một khi đã hình thành một hình ảnh tích cực trong mắt mọi người chắc chắn bạn sẽ dễ dàng khiến mọi người tin tưởng mình hơn.

3. Nhận thức về ngôn ngữ cơ thể

Lời nói không phải là cách duy nhất để giao tiếp với người khác. Mặc dù lời nói có vai trò quan trọng nhưng chúng ta, trong khi giao tiếp với người khác cũng gửi đi những tín hiệu khác nữa. Và nếu không nhận thức được chúng, rất có thể chúng ta đã bỏ qua những cơ hội để khiến người khác tin tưởng mình hơn.

Nhận thức ngôn ngữ cơ thể


Những hành động như giao tiếp bằng mắt, cười và tông giọng cũng gửi những tin nhắn cho thấy chúng ta là ai trong mắt người khác. Khi làm việc, để xây dựng lòng tin với người xung quanh, hãy sử dụng ngôn ngữ cơ thể và khiến người khác cảm nhận được sự cởi mở và chân thành của bạn.

4. Hãy là chính mình

Bạn không thể ép buộc một người tin tưởng bạn được. Bạn không thể khiến mọi người tin tưởng khi cố trở thành người khác. Đừng cố gắng tỏ ra đáng tin, thay vào đó hãy thư giãn và là chính mình.

5. Kiên nhẫn và nhất quán

Không có một lối tắt nào để đạt được sự tin tưởng sâu sắc mà nó cần thời gian và trải nghiệm để xây dựng. Hãy tập trung vào việc giữ lời hứa, làm hết sức mình và chứng minh rằng mình có thể làm được việc và nên được tin cậy.

Nếu bạn kiên nhẫn, nhất quán và cho người khác thời gian để thấy điều đó, chắc chắn bạn sẽ thành công. Các mối quan hệ dựa trên niềm tin được xây dựng lâu dài thường có sức mạnh trường tồn theo thời gian. Có thể mất một thời gian rất dài nhưng giá trị của mối quan hệ đó lại không gì có thể sánh được.

Sưu tầm

Thứ Ba, 18 tháng 9, 2018

Tầm quan trọng của Kỹ năng giao tiếp và ứng xử


Kỹ năng giao tiếp có vai trò gì trong cuộc sống hiện tại? Tại sao nó lại ngày càng được coi trọng đến vậy?? Hãy cùng đi tìm câu trả lời ngay nhé.
Tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp và ứng xử


Kỹ năng giao tiếp là một trong những kỹ năng mềm cực kỳ quan trọng trong thế kỷ 21

Kỹ năng giao tiếp ứng xử là một kỹ năng sống quan trọng nhất trong cuộc đời mỗi người từ học sinh – sinh viên, người đi làm, chủ doanh nghiệp, bà nội trợ, đến ông bà, cha mẹ, mọi đối tượng cần có kỹ năng giao tiếp khéo, ứng xử hiệu quả trong các tình huống của cuộc sống, và xã hội. Khi giao tiếp với khách hàng cần ăn nói khéo, và thuyết phục, khi nói chuyện với người lớn tuổi cần ăn nói lễ phép, lịch sự, khi giao tiếp xây dựng mối quan hệ với bạn bè, đồng nghiệp cần sự trung thực, thẳng thắn…Vì vậy tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp chính là chìa khóa thành công và hạnh phúc. Xêm thêm trí tuệ cảm xúc

Kỹ năng giao tiếp là một tập hợp những qui tắc, nghệ thuật, cách ứng xử, đối đáp được đúc rút qua kinh nghiệm thực tế hằng ngày giúp mọi người giao tiếp hiệu quả thuyết phục hơn khi áp dụng thuần thục kỹ năng giao tiếp. Có thể nói kỹ năng giao tiếp đã được nâng lên thành nghệ thuật giao tiếp bởi trong bộ kỹ năng này có rất nhiều kỹ năng nhỏ khác như kỹ năng lắng nghe, kỹ năng thấu hiểu, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ cơ thể, kỹ năng sử dụng ngôn từ, âm điệu… Để có được kỹ năng giao tiếp tốt đòi hỏi người sử dụng phải thực hành thường xuyên, áp dụng vào mọi hoàn cảnh mới có thể cải thiện tốt kỹ năng giao tiếp của mình.

Tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp ứng xử

Hàng ngày dù muốn hay không chúng ta đều phải giao tiếp với người khác. Nhưng rất nhiều người vô cùng chủ quan khi giao tiếp, cụ thể là không chú trọng trong việc tạo thiện cảm thậm chí còn để rất nhiều thói quen xấu làm ảnh hưởng đến các mối quan hệ trong giao tiếp.


Tầm quan trong của Kỹ năng giao tiếp và ứng xử thông minh: khi khả năng giao tiếp được rèn luyện ở những cấp bậc cao hơn thì Bạn hoàn toàn có thể nâng cao khả năng thuyết phục và tạo ra một sức hút mãnh liệt với những đối tác kinh doanh từ đó mang lại những kết quả tốt nhất cho sự nghiệp của mình.

Có một câu nói mà người đời đi trước đã truyền lại và chắc chắn vẫn là một bài học giá trị đến ngàn đời sau, đó là : “học ăn, học nói, học gói, học mở” . Nhưng thật không may có nhiều người nghĩ rằng giao tiếp là một chuyện đương nhiên mà không cần học hành chúng ta vẫn có thể làm tốt. Và với những suy nghĩ đã dẫn đến những tình huống mâu thuẫn, xung đột không đáng có, mình nói rất nhiều nhưng người khác không hiểu ý, những điều mình nghĩ trong lòng và những điều nói ra miệng không trùng khớp với nhau…
Tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp và ứng xử



Vậy, giao tiếp là một kỹ năng rất đáng để chúng ta quan tâm rèn luyện để không ngừng nâng cao khả năng truyền thông của bản thân cũng như đem lại nhiều thiện cảm và ấn tượng với những người mà mình có dịp tiếp xúc. Một trong lợi ích đầu tiên khi mình giao tiếp tốt là mình luôn rất tự tin khi tiếp chuyện và chia sẻ với mọi người. Rất nhiều do chưa được trang bị những cách thức giao tiếp nên thường xuyên e ngại, đặc biệt là những khi tiếp xúc với những người lần đầu gặp mặt. Điều này đã khiến cho không ít người đánh mất một cơ hội có thêm một người tâm giao tốt , một đối tác kinh doanh, một người tư vấn hỗ trợ….

Bên cạnh đó, khi giao tiếp tốt sẽ làm vị thế của Bạn trong mắt người khác tăng lên. Từ đó những lời mà bản thân phát ngôn ra luôn có trọng lượng với mọi người và ít khi bị rơi vào trường hợp người khác bằng mặt mà bằng lòng với mình. Hơn thế nữa, nếu biết cách nắm bắt được tâm lý của những người tiếp xúc, chúng ta sẽ chủ động điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với những câu chuyện trao đổi và luôn làm cho người đối diện cảm thấy gần gũi vì những vấn đề của họ luôn được quan tâm trong quá trình giao tiếp.

Không những vậy, khi khả năng giao tiếp được rèn luyện ở những cấp bậc cao hơn thì Bạn hoàn toàn có thể nâng cao khả năng thuyết phục và tạo ra một sức hút mãnh liệt với những đối tác kinh doanh từ đó mang lại những kết quả tốt nhất cho sự nghiệp của mình.

Qua những phân tích trên, có lẽ chúng ta đã phần nào hình dung đến tầm quan trọng cũng như những lợi ích thiết thực của kỹ năng giao tiếp và sự tác động, ảnh hưởng của kỹ năng này đối với cuộc đời của mỗi người là rất lớn. Có nhiều người với khả năng giao tiếp tốt đã mang đến cho họ các mối quan hệ hòa thuận trong gia đình, tình bằng hữu giữa những người bạn ngày càng gắn bó, bền chặt, được những đồng nghiệp và cấp trên yêu mến, được khách hàng đặt trọn niềm tin, được những người xung quanh thật sự nể trọng….

Và tất cả những thành quả đó không phải ngẫu nhiên đến với mỗi người , mà chỉ có thể có được thông qua một nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của việc giao tiếp, luôn tìm cách rèn luyện nâng cao kỹ năng của bản thân thông qua các khóa học, hỏi hỏi từ những người tiếp xúc, rút kinh nghiệm từ chính bản thân mình…để tự tìm ra cách vận dụng phù hợp nhất với bản thân mình trước mọi tình huống giao tiếp đa dạng trong cuộc sống.

Học kỹ năng giao tiếp như thế nào?

Khóa học kỹ năng giao tiếp


Chắc chắn trong cuộc sống sẽ có nhiều người cảm thấy lạc lõng giữa những mối quan hệ. Cảm thấy khó khăn khi mở đầu câu chuyện , hay bế tắc khi tìm hướng triển khai cho cuộc trò chuyện bị ngắt quãng. Đó là vì bạn chưa nắm được những bí quyết trong kỹ năng giao tiếp hằng ngày. Có người hướng nội , có người hướng ngoại, nhưng có một điều người hướng nội chưa chắc giao tiếp kém và người hướng ngoại cũng không hẳn là người giao tiếp giỏi. Người giao tiếp hiệu quả và thành công là những người sử dụng và thực hành kỹ năng giao tiếp một cách thuần thục nhất.

Không ai sinh ra đã sở hữu kỹ năng giao tiếp hoàn hảo. Ngay cả những người bạn gặp trong cuộc sống hằng ngày, những người mà bạn gọi là “dẻo mỏ” hay “người nói chuyện có duyên” . Những người đó nếu bạn để ý sẽ thấy họ tập nói chuyện hằng ngày , nói nhiều và đúc rút kinh nghiệm và dần sở hữu kỹ năng giao tiếp thành thạo nhuần nhuyễn hơn người khác.

Làm cách nào để khắc phục hoặc cải thiện kỹ năng giao tiếp của mình. Đối với thời đại công nghệ bùng nổ, không quá để chúng ta tham gia các học tại lớp, học trực tuyến, hay là tìm kiếm các tài liệu về giao tiếp để tham khảo, và đặc biệt là tham gia các khóa học kỹ năng giao tiếp để có cơ hội thực hành và trau dồi kỹ năng giao tiếp từ chuyên gia. Nhưng vấn đề quan trọng là bạn cần dành nhiều thời gian để rèn luyện, cải thiện chúng bằng một cách phù hợp nào đó với chính cá nhân mình. Có thể bắt đầu cải thiện những cái cơ bản nhất trong giao tiếp như: “luôn chào tạm biệt mọi người trước khi ra về”, “thay vì nói nhỏ trong miệng, hãy học cách nói to, rõ những kế hoạch, dự định của mình để chứng tỏ lòng tin của sếp chẳng hạn”
>> Nguồn: kenhtuyensinh.vn


Chủ Nhật, 16 tháng 9, 2018

Tài liệu cần thiết cho lớp học tiếng Anh giao tiếp nâng cao

Đi học mà không mang sách chẳng khác đi cày quên trâu, để học tốt lớp học tiếng Anh giao tiếp nâng cao bạn hãy chuẩn bị những tài liệu để phục vụ đắc lực cho mình nhé, nó chính là vũ khí chiến đấu mỗi lần bạn chinh chiến với tiếng Anh đấy! 

Tài liệu bằng sách, cẩm nang, giáo trình. 

Tài liệu học tiếng Anh giao tiếp nâng cao

Sách tham khảo và bài tập là những thứ bạn nhất thiết phải có khi tham gia lớp học tiếng Anh giao tiếp nếu như thuốc bổ để bạn nâng cao sức khỏe thì tài liệu tham khảo cũng cùng chức năng như thế, bởi lẽ thông qua đó bạn sẽ được mở rộng hơn những kiến thức ngoài giảng đường, giúp bạn biết thêm bổ trợ thêm kỹ năng học và thực hành tiếng Anh, làm bài tập để cải thiện cũng như kiểm tra lại vốn ngữ pháp, cấu trúc liên quan. 
Một số cuốn sách bạn nên tìm mua như: Ngữ pháp và giải thích ngữ pháp, Bài tập luyện kỹ năng viết nâng cao, từ vựng chuyên ngành, bài tập ngữ pháp nâng cao, tổng ôn tập các chuyên đề tiếng Anh. 

Cẩm nang giúp bạn tất cả những bí kíp và tuyệt chiêu khi bạn không có thời gian hoặc quá bận bịu với công việc thì một cuốn cẩm nang trên tay sẽ giúp bạn học mọi lúc mọi nơi kể cả khi bạn đang đi xe buýt, khi ngồi chờ, đảm bảo bạn sẽ không bị bỏ lỡ thời gian rảnh rỗi. Một tài liệu dễ mang theo nhỏ gọn và tiện lợi. 
Một số mẫu cẩm nang bạn nên lựa chọn như: Cẩm nang tiếng Anh của Lê Lâm Khang, cẩm nang phương pháp học tiếng Anh giao tiếp, cẩm nang từ vựng, cẩm nang ngữ pháp. 

Bạn nên tìm và tham khảo một số giáo trình để sắp xếp lộ trình học tập của mình một cách có hệ thống và hiệu quả

>> Xem thêm: Nắm trọn bộ từ vựng tiếng Anh khi đi bệnh viện cực hữu ích

Tài liệu bằng những ứng dụng phần mềm thông minh. 

Ứng dụng phần mềm học tiếng Anh giao tiếp nâng cao

Bạn có thể truy cập vào các trang web với từ khóa “ứng dụng học tiếng Anh trên điện thoại” để có thể truy cập và học mọi lúc mọi nơi không cần sử dụng đến máy tính. 
     
    Ngoài những ứng dụng thông minh trên bạn cũng có thể tìm hiểu tài liệu trên trang youtube nó sẽ giúp bạn cập nhật nhanh chóng tiện lợi mà hiệu quả không kém sách vở hay ứng dụng.
 Học tiếng Anh không hề khó, quan trọng bạn cần phải kiên trì ham tìm hiểu, việc tìm kiếm những nguồn tài liệu từ các trung tâm hay trên các kênh của mạng xã hội sẽ rất có lợi cho bạn, tài liệu chưa một lượng kiến thức mở rộng mà giảng viên không thể truyền đạt hết trên lớp, việc học tập từ tài liệu giống như bạn đang tham gia một lớp học tiếng Anh giao tiếp nâng cao khác với thời gian linh hoạt của mọi thời điểm phù hợp với lịch công tác của bạn.