This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Hiển thị các bài đăng có nhãn phát âm chuẩn tiếng Anh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn phát âm chuẩn tiếng Anh. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 9 tháng 5, 2018

Nhịp điệu tiếng Anh – Yếu tố phát âm tiếng Anh chuẩn bạn nên biết.

Vai trò của nhịp điệu trong phát âm tiếng Anh chuẩn như thế nào?? Hãy cùng Benative tìm hiểu rõ hơn qua bài viết dưới đây ngay nhé.





Nhịp điệu trong phát âm tiếng Anh chuẩn như thế nào?

Nhịp điệu trong phát âm tiếng Anh chuẩn là gì?

Nhịp điệu trong phát âm tiếng Anh dựa trên 2 loại dấu nhấn (stress). Dấu nhấn trong trường hợp này là những từ hay âm tiết được đọc mạnh hơn những phần khác trong một câu hay từ, khiến chúng trở nên dễ nhận biết hơn.
Tiếng Anh có 2 loại dấu nhấn:
  1. Nhấn âm
  2. Nhấn từ


Dấu nhấn âm

Dấu nhấn âm là những âm tiết trong 1 từ được nhấn mạnh rất nhiều hơn các âm tiết khác.Khái niệm nhấn âm khá xa lạ trong một vài ngôn ngữ. Bởi vậy, đối với người Việt, để nhớ thứ tự dấu nhấn trong tiếng Anh bạn cần thực tập thật đa dạng cả 2 khía cạnh nghe và nói.
Một vài ví dụ về nhấn âm trong tiếng Anh:

  • Happy birthday!
  • English student
  • explain
  • identification



Dấu nhấn từ

Nhấn từ là các từ được đọc mạnh hơn những từ còn lại trong 1 câu. Những từ trong câu được nhất mạnh vì rất nhiều lí do khác nhau. Có lúc là vì chúng mang ý nghĩa quan trọng, hay bởi đó là những nghi vấn từ hay chúng đóng vai trò làm rõ nghĩa cho một thứ gì đó.
Dưới đây là một vài ví dụ về dấu nhấn từ trong câu:

  • What time is it?
  • Would you like coffee or tea?
  • I’m going to a birthday party.

Ngôn ngữ stress-timed là gì?

Tiếng Anh là loại ngôn ngữ stress-timed, nghĩa là thời gian nói sẽ tùy thuộc vào âm điệu lên, xuống, kéo dài của câu chữ. Trong tiếng Anh, có một số từ được đọc lớn hơn, âm vực cao hơn và dài hơn, còn một vài từ khác lại được đọc lướt qua, ví dụ như “for” hoặc “the”.


>> Xem thêm: Học phát âm tiếng Anh cùng người bản xứ


Vì sao nhịp điệu lại quan trọng khi phát âm tiếng Anh chuẩn?

Trong tiếng Việt, các từ thường đều ngang bằng nhau và không có dấu nhấn nhưng tiếng Anh thì ngược lại. Bởi vậy, nếu thực hiện giọng đọc tiếng Việt khi phát âm tiếng Anh sẽ khiến câu nói trở nên cứng nhắc, thiếu cảm xúc, thậm chí còn dễ làm người nghe hiểu sai ý.
những dấu nhấn âm, dấu nhấn từ là các yếu tố khiến tiếng Anh luôn trở nên trầm bổng và giúp người nghe biết được đâu là “keyword” ở trong câu để có thể nắm bắt được ý chính thật nhanh và chính xác.
Hy vọng với các chia sẻ của Benative trong bài viết trên đây sẽ là kiến thức bổ ích giúp bạn học phát âm tiếng Anh chuẩn hơn. Chúc học viên học tốt.

Thứ Năm, 26 tháng 4, 2018

Bỏ túi 3 bí quyết luyện phát âm tiếng Anh chuẩn như người bản ngữ

Bạn đã biết cách luyện phát âm tiếng Anh chuẩn chưa? Nếu chưa hãy tham khảo bài viết dưới đây ngay nhé.


Cách luyện phát âm tiếng Anh chuẩn

Luyện phát âm tiếng Anh bằng việc bắt chước

Một âm thường được cấu tạo bởi vì các bộ phận như răng – lưỡi – môi – thanh quản – mũi, và cấu trúc của người Âu – Mỹ cũng giống người Việt Nam, nên bạn cứ an tâm là chỉ cần học phương pháp bắt chước cách thức sắp xếp những bộ phận tạo âm của mình giống với người bản xứ là âm bạn tạo ra sẽ giống tới 99% rồi.
Để bắt chước cho giống, thì bạn nên xem trước những video học phát âm chuẩn tiếng Anh của người bản xứ hướng dẫn. Lúc xem nhớ tua chậm lại, để đảm bảo nắm được vị trí của răng – lưỡi – môi. Đặc biệt bạn nên chú trọng tới những âm khó không có trong tiếng việt như /æ/, /ʃ/.
Không những vậy, luyện để phát âm tiếng Anh còn đòi hỏi cả tính thẩm mỹ nữa. Bởi vì thế khi bạn luyện tập, chuẩn bị 1 cái gương hoặc đơn giản là bật camera trước của điện thoại để kiểm tra xem vị trí của răng – lưỡi như thế nào… nếu sai thì chỉnh dần, đúng thì nên đi ăn mừng thôi :))Trước khi chuyển qua phần tiếp theo thì bạn hãy bảo đảm mình đọc âm đơn lẻ thật chuẩn đi trước nhé!


Luyện phát âm tiếng Anh bằng cách đọc đủ âm cấu tạo từ

Người Việt mình nói rất nhiều rồi nhưng vấn phải nói lại hoặc bỏ mất âm cuối khi đọc từ tiếng Anh gọi là ending sound
Hãy lấy ví dụ như câu: “I had NICE dreams last night” (Tôi đã có các giấc mơ cực đẹp tối qua)
Nếu bỏ đi âm cuối /s/ của cừ từ NICE – /nais/ thì rất có thể người bản xứ sẽ hiểu là “I had NINE dreams last night” (Tối đã có 9 giấc mơ đêm qua)
Vậy nên bạn cần luyện phát âm tiếng Anh bằng giải pháp đọc đầy đủ những âm tiếng Anh để không bị hiểu lầm những tình huống kiểu như này. Và chiến lược học đó chính là “kết thân với bạn từ điển”.
Có thể bạn chưa biết, nhưng những kí tự Latin loằng ngoằng bên cạnh 1 từ chính là phiên âm từ, đây chính là cấu tạo âm của từ, và đề nghị của bạn là phải đọc đầy đủ những âm đó.
>> Xem thêm: Xu hướng học tiếng Anh mới tại Homestay


Luyện phát âm tiếng Anh bằng cách thực hiện đọc đoạn văn

Trong phương pháp này, bạn cần chuẩn bị 1 máy ghi âm (hoặc điện thoại có tính năng ghi âm) và 1 video có sub để đọc theo (nhớ là VIDEO nhé, ko phải đoạn văn).
Sau khi bạn đọc phần của bạn xong thì nghe lại và cần so sách với bản đọc gốc. Bạn có thể sẽ thấy đôi chút hụt hẫng bởi mình đọc quá tệ, quá khác với bản gốc – vừa phát âm sai lung tung, vừa thiếu ending sound chỗ này chỗ kia. So sánh xong rồi mới thấy là hóa ra bạn không phát âm tốt như bạn nghĩ, và cần phải luyện tập rất nhiều Hơn thế nữa để cho hoàn hảo.
Hy vọng rằng với những phương pháp luyện phát âm tiêng Anh được chia sẻ trong bài viết trên đây sẽ giúp bạn cải thiện trình độ công dụng. Chúc các bạn thành công.