This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thứ Hai, 12 tháng 11, 2018

Làm thế nào để thành công khi chẳng có gì xuất sắc?


Chúng ta luôn bị đánh lừa về cách có một cuộc sống giàu sang: Tìm ra cái bạn làm giỏi nhất, lao động thật chăm chỉ và có thể thoải mái lặn ngụp trong giàu sang, phú quý.
Đó sẽ là một công thức tuyệt vời nếu bạn sinh ra với một khả năng đặc biệt xuất chúng, còn nếu không, đó chỉ là một dạng thuốc mê. Vậy phải làm sao nếu bạn không có bất kỳ kỹ năng "khủng" nào thuộc tầm đẳng cấp nhất thế giới?

Làm thế nào để thành công khi chẳng có gì xuất sắc?

Nếu cái gì bạn cũng biết, và chỉ dừng ở đó?

Tin tốt là, gần như tất cả mọi người đều như vậy, trong đó có cả những ngôi sao rất rất thành công. Rất ít người thực sự thành công chỉ nhờ giỏi nhất một điều gì đó. Thực tế, sự thành công đến từ việc kết hợp hiệu quả rất nhiều thứ quan trọng lại với nhau.

Bill Gates không phải là lập trình viên tài ba nhất thế giới, cũng chẳng phải diễn giả xuất chúng nhất, người bán hàng tuyệt nhất, nhà chiến lược tầm cỡ nhất, hay kế toán giỏi nhất trên trái đất này. Ông ấy đều khá những khoản đó và vấn đề là ông học được kỹ năng kết nối tất cả lại để làm nên những thứ lớn lao hơn.

Kỹ năng, thành công, xuất sắc, quản lý, kỹ năng nghề nghiệp, bí quyết để thành công
Để thành công, bạn cần kết hợp nhiều kĩ năng lại với nhau. Ảnh minh hoạ

Will Smith không phải là diễn viên hay nhạc sĩ vĩ đại nhất thế giới. Nhưng ông ấy biết kết hợp 2 kỹ năng này với nhau một cách duyên dáng. Will còn biết xây dựng thương hiệu cá nhân thông minh và tạo ra một tác phẩm giàu tâm huyết. Với Will Smith, tổng thể tốt hơn nhiều so với từng riêng lẻ.

Hầu hết mọi người đều mắc sai lầm khi chỉ biết tập trung vào một kỹ năng mà họ cho là mình "giỏi" nhất. Nếu vậy, Steve Jobs có thể đã trở thành một nhân viên bán xe hơi cũ.

Ngay cả khi những kỹ năng bạn có được dường như rất tầm thường, thì một sự kết hợp khôn khéo của những thứ tầm thường có thể biến bạn thành vô giá.


Giả sử bạn chỉ là tay chơi quần vợt nhàng nhàng bậc trung. Bạn thích chơi trò đó nhưng biết rằng mình sẽ không bao giờ trở thành nhà vô địch thế giới được. Tự thân môn này cũng không cần quá nhiều kỹ năng. Bạn có thể học cách kết hợp kỹ năng chơi quần vợt với kỹ năng giảng dạy. Sau đó, tạo ra các video hướng dẫn tập quần vợt trên Internet. Bạn cũng có thể kinh doanh trực tuyến bất cứ thứ gì bạn yêu thích khi mà các kỹ năng của bản thân không bao giờ có thể tiến xa hơn mức "biết làm".

Những điều này đúng với bất cứ ngành nghề nào. Một doanh nhân trung bình biết học hỏi một ít về luật, đôi chút về ngôn ngữ cơ thể, hay lập trình hoặc phát biểu trước đám đông, có thể khẳng định lợi thế hoành tráng hơn các đồng nghiệp của họ. Thật vậy, những điều tạo nên một doanh nhân vĩ đại là sự kết hợp hoàn hảo các kỹ năng có liên quan, gồm cả tâm lý học và sự kỉ luật.

Các kỹ năng cá nhân có rất nhiều. Nhưng kết hợp được chúng thì lại rất hiếm. Nếu muốn nâng cao giá trị bản thân, hãy bắt đầu từ các thế mạnh của mình và khéo léo kết hợp chúng ở phạm vi rộng hơn.

Theo Ttvn.vn

Chủ Nhật, 4 tháng 11, 2018

Nghĩa của từ thay đổi khi nhấn trọng âm tiếng Anh

Thay đổi cách nhấn trọng âm tiếng Anh của từ cũng sẽ làm nghĩa của chúng cũng có sự xê dịch. Chúng ta phân loại chúng thành hai loại đó là:


Nghĩa của từ thay đổi khi nhấn trọng âm tiếng Anh
Khi nhấn sai trọng âm tiếng Anh thì nghĩa của một số từ sẽ bị thay đổi


Nhóm 1: Nhóm từ đã thay đổi nhưng vẫn giữ nghĩa tương đương.
Nhóm 2: Nhóm thay đổi nghĩa hoàn toàn.

Khá phổ biến đó là nhóm 1, thường là đổi từ động sang danh từ khi bạn nhấn trọng âm. Trong bài viết dưới đây, Benative xin chia sẻ tới bạn hệ thống các từ đã có sự lệch nghĩa với từ gốc.


Hệ thống các từ loại bị thay đổi nghĩa khi nhấn trọng âm tiếng Anh



Dưới đây là tổng hợp một số từ vựng tiếng Anh phổ biến thuộc nhóm đổi trọng âm và từ loại nhưng vẫn giữ nghĩa tương ứng thuộc nhóm 1 mà chúng ta hay gặp nhất.

Từ
Phiên âm
Từ loại, nghĩa
conflict
/ˈkɒn.flɪkt/
(n) sự mâu thuẫn, tranh cãi
/kənˈflɪkt/
(v) mâu thuẫn, tranh cãi
contest
/ˈkɒn.test/
(n) cuộc thi
/kənˈtest/
(v) tranh cãi, đấu tranh
contrast
/kɒn.trɑːst/
(n) sự mâu thuẫn
/kənˈtrɑːst/
(v) mâu thuẫn, làm rõ sự tương phản
convert
/ˈkɒn.vɜːt/
(n) người cải đạo
/kənˈvɜːt/
(v) chuyển đổi, cải đạo
decrease
/ˈdiː.kriːs/
(n) sự giảm xuống
/dɪˈkriːs/
(v) giảm, suy giảm
import
/ˈɪm.pɔːt/
(n) hàng nhập khẩu
/ɪmˈpɔːt/
(v) nhập khẩu
increase
/ˈɪŋkriːs/
(n) sự tăng lên
/ɪnˈkriːs/
(v) tăng lên
insult
/ˈɪn.sʌlt/
(n) sự lăng mạ, sỉ nhục
/ɪnˈsʌlt/
(v) lăng mạ, sỉ nhục
perfect
/ˈpɜː.fekt/
(adj) hoàn hảo
 /pəˈfekt/
 (v) hoàn thiện, làm hoàn hảo
permit
/ˈpɜː.mɪt/
(n) giấy phép
/pəˈmɪt/
(v) cho phép
pervert
/ˈpɜː.vɜːt/
(n) kẻ hư hỏng, kẻ đồi bại
/pəˈvɜːt/
(v) xuyên tạc, làm hư hỏng, sai lệch
present
/ˈprez.ənt/
(n) món quà
/prɪˈzent/
(v) giới thiệu
produce
/ˈprɒd.juːs
(n) nông sản, vật phẩm
/prəˈdjuːs/
(v) sản xuất, tạo ra
protest
/ˈprəʊ.test/
(n) sự phản kháng, kháng nghị
/prəˈtest/ 
(v) phản kháng
recall
/ˈriː.kɑːl/
(n) sự làm nhớ lại, hồi tưởng lại
/rɪˈkɔːl/
(v) hồi tưởng, làm nhớ lại
record
/ˈrek.ɔːd/
(n) bản lưu, bản ghi chép
/rɪˈkɔːd/
(v) lưu trữ, ghi chép lại
reject
/ˈriː.dʒekt/
(n) phế phẩm
/rɪˈdʒekt/
(v) từ chối
suspect
/ˈsʌs.pekt/
(n) kẻ tình nghi
/səˈspekt/
(v) nghi ngờ, hoài nghi điều gì đó, xảy ra


Tổng hợp những từ khi trọng âm thay đổi nghĩa hoàn toàn khác với ban đầu



Đây thuộc nhóm 2 ít gặp nhưng vẫn có thể rơi vào tiếng Anh giao tiếp hàng ngày khi chúng ta tham gia những cuộc trò chuyện, trao đổi công việc hay học tập.


Từ
Phiên âm
Từ loại, nghĩa
address
/ˈæd.res/
(n) địa chỉ
/əˈdres/
(v) mâu thuẫn, tranh cãi
attribute
ˈæt.rɪ.bjuːt/
(n) phẩm chất
/əˈtrɪbjuːt/
(v) do, quy cho, đóng góp
conduct
/ˈkɒn.dʌkt/
(n) tư cách, đạo đức
/kənˈdʌkt/
(v) thực hiện, chỉ huy
console
/ˈkɒn.vɜːt/
(n) bảng điều khiển (điện tử)
/kənˈsəʊl/ 
(v) an ủi, giải khuây
content
/ˈkɒn.tent/
(n) ý tưởng, nội dung
/kənˈtent/
(adj) hài lòng
converse
/ˈkɒn.vɜːs/
(n) cái ngược lại
/kənˈvɜːs/
(v) giao tiếp
default
/ˈdiː.fɒlt/
(adj) mặc định
/dɪˈfɒlt/
(v) vỡ nợ
desert
/ˈdez.ət/
(n) sa mạc
/dɪˈzɜːt/
(v) đào ngũ
entrance
/ˈen.trəns/
(n) cổng vào
/ɪnˈtrɑːns/
(v) mê hoặc, thu hút
exploit
/ˈek.splɔɪt/
(n) kỳ tích
/ɪkˈsplɔɪt/
(v) bóc lột, sử dụng thứ gì không công bằng
extract
ˈek.strækt/
(n) đoạn trích trong tác phẩm
/ɪkˈstrækt/
(v) bòn rút
invalid
/ˈɪn.və.lɪd/
(n) người tàn tật
 /ɪnˈvæl.ɪd/
 (adj) không có hiệu lực
object
/ˈɒb.dʒɪkt/
(n) vật thể
/əbˈdʒekt/
(v) phản đối
project
/'prɒdʒ. ekt/
(n) đề tài, dự án
/prəˈdʒekt/
(v) phóng, chiếu
refuse
/ˈref.juːs/
(n) đồ thải ra, rác rưởi
/rɪˈfjuːz/
(v) từ chối
subject
/'sʌb.dʒekt/
(n) môn học
/səbˈdʒɛkt/
(v) bắt ai đó phải chịu, trải qua, làm gì


Với sự chi phối về mặt nội dung của từ khi trọng âm tiếng Anh thay đổi, bạn nên chú ý và chọn lựa thật kỹ để dùng cho những ngữ cảnh khác nhau nhé!