This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thứ Sáu, 12 tháng 10, 2018

Học tiếng Anh theo chủ đề quê hương cùng Benative

Học tiếng Anh theo chủ đề sẽ giúp chúng ta hiểu sâu và rõ hơn về lĩnh vực ấy, bạn sẽ không bị dàn trải kiến thức mà sẽ học tới đâu chắc đến đấy. Hôm nay chúng tôi sẽ đưa bạn tới một chủ đề vô cùng quen thuộc và gắn liền với mỗi con người đó là quê hương, cùng nhau về quê bạn nhé!

Cùng Benative học tiếng Anh về chủ đề Quê hương


Các cụm từ tiếng Anh về quê hương thường được sử dụng


Sau đây là những cụm từ tiếng Anh về quê hương thông dụng mà chúng tôi gửi tới bạn, hy vọng sẽ mang tới những kiến thức hay và hữu ích áp dụng trong những cuộc giao tiếp, hoặc khi giới thiệu về nơi “chôn nhau cắt rốn” của bạn.


Cần/muốn trở về/gần gũi hơn với thiên nhiên

Need/want to get back/closer to nature

Tìm kiếm/đạt được sự cân bằng công việc-cuộc sống tốt hơn/lành mạnh

Seek/achieve a better/healthy work-life balance

Tìm kiếm/bắt đầu cuộc sống mới ở vùng quê

Seek/start a new life in the country


Được bao quanh bởi vùng quê thoáng đãng/ đẹp như tranh vẽ.

Be surrounded by open/picturesque countryside.
Dựa vào/được thuê làm/làm việc trong ngành nông nghiệp.

Depend on/be employed in/work in agricultured quiet
Tận hưởng nhịp sống thư giãn/chậm hơn.

Enjoy the relaxed/slower pace of life.

Trốn khỏi/bỏ/thoát khỏi/rời khỏi guồng quay cuộc sống

Escape/quit/get out of/leave the rat race

Tìm kiếm/tận hưởng một chút thanh bình và yên tĩnh.

look for/get/enjoy a little peace an

Thay đổi thành lối sống ít áp lực hơn.

Downshift to a less stressful life

Thích/yêu thích/khám phá hoạt động ngoài trời

Enjoy/love/explore the great outdoors


Từ vựng tiếng Anh chủ đề quê hương  


Từ vựng tiếng Anh chủ đề Quê hương


Học từ vựng tiếng Anh chủ đề về quê hương sẽ giúp chúng ta áp dụng thật tốt vào trong các bài thực hành kỹ năng viết và nói khi bạn muốn giới thiệu hoặc mời ai đó về quê mình.

_A village /’vɪl.ɪdʒ/: một ngôi làng
– The countryside /’kʌn.trɪ.saɪd/: vùng quê
– An isolated area /’aɪ.sə.leɪt/ /’eə.ri.ə/: một khu vực hẻo lánh
– The relaxed/slower pace of life : nhịp sống thanh thản/chậm
– Cottage /’kɒt.ɪdʒ/: Mái nhà tranh
– A winding lane: Đường làng
– Well  /wel/: Giếng nước
– Buffalo /’bʌf.ə.ləʊ/: Con trâu
– Fields /fi:ld/: Cánh đồng
– Canal /kə’næl/: Kênh, mương
– The river /’rɪv.ər/: Con sông
– Fish ponds /pɒnd/:  Ao cá
– Folk games /foʊk/: Trò chơi dân gian
– Farming /fɑ:rmɪŋ /: Làm ruộng
– The plow /plɑʊ : Cái cày
– Agriculture /’æɡ.rɪ.kʌl.tʃər/: Nông nghiệp
– Boat /bəʊt/: Con đò
– Peace and quiet /pi:s/ /kwaɪət/: Yên bình và yên tĩnh
– Bay: Vịnh
– Hill: Đồi
– Forest: rừng
– Mountain: núi
– River: sông
– Port: Cảng
– Lake: Hồ
– Sea: Biển
– Sand: Cát
– Valley: thung lũng
– Waterfall: thác nước


Bài thực hành giới thiệu quê hương bằng tiếng Anh


Cùng nhau đến với bài thực hành viết tiếng Anh về quê hương để rèn luyện kỹ năng “write” bạn nhé!

My hometown  

To me, my hometown has a particularly important place in my heart. The two homelands seem to be simple, but to understand them all, they must be felt by the experience and the soul.

2 am…

All of them fall asleep, only hours of mourning for endless hours. Around me, my friends got drunk after a hard day learning, only I was friends with the dark. In my head, I came up with vivid memories of straight palm groves, how many of them were open, and also of upland fields. In the midst of the sunshine, the palms are still strong and resilient, rising steadily above the dry, rocky land. Was it the extreme of the creativity that created the glossy round palm with the smell of bubbling. The taste that even tasted once also makes people stay attached to the tip of the tongue.

I do not know ever since, the palm leaves have become the sun roof, rain cover, the fan is very close to the poor people in my hometown. In the cold winter, the kitchen smoke blur, pandemonium spread from the roof of the palm leaves, and then when the work has to go far, the land people in the heart of the image with the spread My mother and my grandmother were in the kitchen by the fire. It seems that the palm tree is so attached and has become a symbol of the vitality of the hardworking people, the flood of my country.

I remember the simplicity of the country people. I am very fortunate to be born, to grow up in the love of the family and to care for, share in the neighborhood.

My hometowns are nocturnal shelters to catch fish. I just came back to the port was hissy boast mother and afternoon that the whole family will enjoy the fish soup. The sweet smell of the pot of fish is like the subconscious in the subconscious, making me give it a simple name: the gift of the country.

The warmth of the sound spread in the air with the murmuring of the bamboo ridge, forming a harmonious chorus. I always remember that is the echo of the soul of the Vietnamese people, the heart of the country.
My hometown is the fairy sky, the early morning with his mother happy to see the sunrise on his beautiful home. Hometown is also a feeling of peace when I stand in the middle of the field stretched out my hand smells good smell of rice. Hometown is also a wild day with you go gleaning the grain of rice is still mournful at the end of the season, so excited that laughing echo.

Oh! My hometown is my childhood. I crave to return to childhood, being the child delighted playing in the motherland mother. Wind to bring the kite to the high, time to take care of me away from childhood. If only once, I was back to those wonderful years ...

Hometown has given me sweet memories and beautiful childhood. The two hometowns seem very simple, but to understand all is to experience with both the experience and the soul. To me, my hometown has a particularly important place in my heart. The sun was shining, I continued to finish my work to the weekend to visit the countryside - where the roots have nourished and nourished my soul ...

Học tiếng Anh theo chủ đề là một trong những phương pháp mang lại hiệu quả cho chúng ta, không những hiểu sâu về một vấn đề mà bạn còn rèn luyện được các kỹ năng cơ bản, một vốn từ vựng lớn sẽ được cung cấp cùng với những cấu trúc ngữ pháp thông dụng của câu. Chúc các bạn học tập thật tốt nhé!

Thứ Ba, 9 tháng 10, 2018

Học tiếng Anh hiệu quả với từ vựng chuyên ngành xuất nhập khẩu

Bạn sẽ học tiếng Anh hiệu quả nếu như nắm được hệ thống từ vựng các chủ đề, còn nếu như bạn đang làm việc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thì càng nên trau dồi vốn ngoại ngữ để có thể áp dụng vào công việc nhất là khi hợp tác với những thương lái ngoại quốc.

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành xuất nhập khẩu


Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành xuất nhập khẩu


Đối với công việc trao đổi, kinh doanh hàng hóa sang các nước khác thì những ai đang hoạt động trong ngành này đều biết, muốn thuận lợi chúng ta phải giao tiếp tiếng Anh để hiểu đối phương cần gì. Vậy bài chia sẻ dưới đây sẽ giúp bạn phục vụ công việc một cách tốt nhất.

>> Xem thêm: 
Luyện kỹ năng đọc tiếng Anh qua truyện Story in the countryside


Bill of lading: Vận đơn

C.& F. (cost & freight): giá và cước phí

C.I.F. (cost, insurance & freight): giá, cước và mã

Cargo: Hàng hóa

Certificate of origin: Giấy chứng nhận xuất xứ

Container: Thùng đựng hàng lớn

Customs: Hải quan

Customs declaration form: tờ khai hải quan

Declare: Khai báo hàng

Freight: Hàng hóa được vận chuyển

Irrevocable: Không thể hủy ngang

Merchandise: Mua và bán

Packing list: Phiếu đóng gói hàng

Pro forma invoice: Hóa đơn tạm thời

Quay: Bến cảng;

Wharf – quayside (khu vực sát bến cảng)

Ship: Vận chuyển

Shipment (việc gửi hàng)

_ To incur (v): Chịu

– To incur a penalty (v): Chịu phạt

– To incur expenses (v): Chịu phí tổn

– To incur Liabilities (v): Chịu trách nhiệm

– To incur losses (v): Chịu tổn thất

– To incur punishment (v): Chịu phạt

– To incur debt (v): Mắc nợ

– To incur risk (v): Chịu rủi ro

– Indebted (adj): Mắc nợ

– Indebtedness (n): Sự mắc nợ

– Certificate of indebtedness (n): Giấy chứng nhận nợ

_Premium (n): Tiền thưởng

– Premium as agreed: Phí bảo hiểm

– Premium for double option: Tiền cược

– Premium for the call: Tiền cược mua

– Premium for the put: Tiền cược bán

– Premium on gold: Bù giá vàng

– Additional premium: Phí bảo hiểm phụ

– Export premium: Tiền thưởng xuất khẩu

– Extra premium: Phí bảo hiểm phụ

– Hull premium: Phí bảo hiểm mộc

– Insurance premium: Phí bảo hiểm

– Lumpsum premium: Phí bảo hiểm xô

– Net premium: Phí bảo hiểm

– Unearned premium: Phí không thu được

– Voyage premium: Phí bảo hiểm chuyến

– At a premium: Cao hơn giá quy định

– Exchange premium: Tiền lời đổi tiền

– Premium bond: Trái khoán có thưởng khích lệ

_ Loan (n): Sự cho vay

(v): Cho vay, cho mượn (Mỹ).

– Loan at call (n): Tiền vay không kỳ hạn.

– Loan on bottomry (n): Khoản cho vay cầm tàu.

– Loan on mortgage (n): Sự cho vay cầm cố.

– Loan on overdraft (n): Khoản cho vay chi trội.

– Loan of money (n): Sự cho vay tiền.

– Bottomry loan (n): Khoản cho vay cầm tàu.

– Call loan (n): Tiền vay không kỳ hạn

– Demand loan (n): Khoản vay không kỳ hạn

_ Tonnage (n): Cước chuyên chở

– Cargo deadweight tonnage: Cước chuyên chở

– Stevedorage (n): Phí bốc dỡ

+ Stevedore (n): Người bốc dỡ

(v): Bốc dỡ (Mỹ)

– Stevedoring (n): Việc bốc dỡ (hàng)

Shipping agent: Đại lý tàu biển

Waybill: Vận đơn

Air waybill (vận đơn hàng không)

Chúc các bạn học tiếng Anh hiệu quả với bộ từ vựng chuyên ngành xuất nhập khẩu! Hãy quan tâm và tiếp tục ủng hộ chúng tôi để tạo động lực cho sự cố gắng và nỗ lực của trung tâm.

Thứ Sáu, 5 tháng 10, 2018

Luyện kỹ năng đọc tiếng Anh qua truyện Story in the countryside


Luyện kỹ năng đọc tiếng Anh qua truyện bạn đã thử chưa? một sự giải phóng tinh thần khỏi những áp lực học hành vất vả và nghiêm túc chúng ta hãy tạo cho mình môi trường học tập thoải mái bên những mảnh truyện hay và hấp dẫn cùng Benative nhé!

Luyện đọc tiếng Anh qua “chuyện ở quê”



Chúng ta hãy cùng nhau luyện đọc tiếng Anh bằng cách phát âm thật to và rõ ràng nhé! Chỉ có như thế thì mới chính xác cả về trọng âm và luyện khẩu hình miệng đạt tiêu chuẩn. Một số lượng từ vựng lớn chúng ta sẽ được nhận qua những câu chuyện này, kèm theo những mẫu cấu trúc thông dụng trong thường ngày. Cùng nhau đến với những mảnh chuyện hay và hấp dẫn ngay nhé!  


Story in the countryside!


Your brother's story


This I listen to her mother and aunts told me, because then I was not born.
That year, I did not remember the exact time anymore, my brother fell ill for a few days. At home is thought to be common sense, who awakened the younger brother waking up eating nothing to sit on the bed (like that kind of meditation).

At that time, my mother brought porridge to eat him, he looked at her mother and said in a strange voice "I am the upper realms, only enjoy the fruit tea, eat this something." My mother dropped out with her hands and feet always know that something is not good so crying and running to call her grandmother. Look up "he" and ask, "Who are you? - my brother's name is C.
He: "I'm not your child, this year is over 900 then, call for permission to go. Your son should fit in with this body.

If you do not eat porridge beef t. "- Say" you "closed eyes to continue meditation.At that time, my brother (my aunt ran to call back). Stepping into the house, he looked at him and said "Who are you that enter my son's innocence" - you are Buddhist at home also have some virtue (at that time do not be as easy as the aunt now he to kneel to show the heart of a new session to be directed)

C C looked at him from top to bottom and closed his eyes and did not say anything. He immediately took the chain of mantras (I do not know what else, my house also thick mourning books). At this point he just opened his mouth said: "You do not have enough hands to push me to pull out" - then closed his eyes again. You know that then you should ask someone to go to a teacher - this teacher named Phong, this teacher is most famous at that time.
When the teacher came, the villagers surrounded the two houses with the porch (the house was a three-room house, the walls made of bamboo knit with buffalo).

He led another disciple named Dung or something he had forgotten. He also has a relied on - he is a communist soldiers, but also known as five fangs because he was very evil in the body. There are 5 canines exposed.

Mr. Feng to his disciples to enter the body and asked him C.
Mr. D: "Who are you who enter this void?"
You: "I think you are a communist, you can only treat a few weak ones, but you do not have the ability to talk to me.
Mr. D: "You thought I could not take care of you ..." Not all the words he had for a face to face lying on the ground, I can not speak.

Then he left a sentence "baby do not know big and small" and returned to bed with eyes closed meditation.
Phong saw that he decided to rely on him. I do not remember who it was but high hand. He said in a different voice, "Can I talk to you now? ", And pointed to Mr. D" he did something that she hit him heavy "
He "did not do anything, but he taught me to be big and small"
P: Okay, that's over. So why are you calling now and why insist on taking this guy's body?
You: My name is the house you do not need to know, this year is over 900 then, t see this guy should not take it? "
P: "Well, she said it looks good, people are old school age, she is the only child, she suddenly took away ah? "
You: "What, what do you do? "
...
After a negotiation of the human life with the promise of incense bowl to smoke incense is not. Mr. P sighed and said "I have received the trust of the landlord should do to the end only", then he told Mr. Dung to hold the "C" again. Unfortunately, the virtue of Mr. D was not enough to touch a new door slammed to hit the house column.At this moment, Mr. P has finished pressing, back to tell Mr. D "I try to keep it" . He bit his finger bleeding, using that blood draw a circle on his forehead C.

Finished, he took in his pocket a blue pearl. When he saw the jewel, he said, "How can I get it .." then stopped crying because he started to recite the pearl, shining like fireflies.
After the town was finished, he only said, "Our strength is limited, it can only be detained for a few dozen years. It's since the pearl has agreed to that limit. When the 60-year-old boy returns, she will return to the body. But do not worry, your family agrees to go to the fortune teller. something must be very scary ".

Then he sent a souvenir shop to worship beneath it. All the days of Aunts
After that, the brothers come back to normal. The aunt also must have heard the phrase "Cum scurry," in the countryside near the late night listening to the call near the mother's mother said there is a risk to the family that the brick throw in the direction of it Fly away, or burn the salt in the kitchen for it to fly. But my brother is different, he just begged to open the door to step out, the owl will fly away immediately do not need to do anything because he has generals.

Not stopped there, I have a cousin lightweight or borrowed. Every time such a 2-3 young people need to keep his back, so he just glazed eyes asking "Where to go? "He was not carving himself anymore.

Chúc các bạn có thời gian luyện đọc tiếng Anh hiệu quả với những tình huống truyện cuốn hút, chúng tôi luôn mong muốn sẽ mang tới cho những ai đam mê theo đuổi bộ môn này, những phương pháp học mới hiệu quả và chất lượng nhất. Cảm ơn các bạn đã luôn quan tâm và đồng hành cùng chúng tôi!

Thứ Ba, 2 tháng 10, 2018

Phân biệt từ đồng nghĩa trong tiếng Anh Price, Cost, Value và Worth

Những từ đồng nghĩa trong tiếng Anh thường gây khó khăn cho người học tiếng Anh trong việc sử dụng như thế nào cho đúng trong những ngữ cảnh nhất định. Hôm nay Benative sẽ giúp bạn biết cách phân biệt sự khác nhau về cách dùng giữa các từ  Price, Cost, Value và Worth nhé.

Phân biệt từ đồng nghĩa Price, Cost, Value và Worth

1. Price – /praɪs/

Chỉ giá cả, giá bán của sản phẩm, dịch vụ mà người mua phải trả để sở hữu nó.
Nó có thể được đo lường cụ thể bằng các đơn vị tiền tệ và có thể tăng giảm tùy thuộc chính sách của người bán.

Ví dụ:

– The price of this bag is 220.000 VND (Chiếc túi này giá là 220 ngàn đồng).

2. Cost – /kɑːst/: 

Chỉ chi phí để làm ra sản phẩm, dịch vụ hoặc giá phải trả cho sản phẩm dịch vụ.
Nó được đo lường cụ thể bằng các đơn vị tiền tệ và có thể tăng giảm tùy vào giá đầu vào để sản xuất sản phẩm.

Ví dụ:

– The material to make this car costs 200.000 USD. (Chi phí nguyên liệu để làm ra chiếc xe ô tô này là 200.000 USD).

– This shirt costs 220.000VNĐ (Chiếc áo này trị giá 220.000 VNĐ)

Như vậy so với price nghĩa của cost rộng hơn. Ngoài việc có thể dùng để nói về giá cả của sản phẩm, dịch vụ nó còn có thể dùng để diễn tả về mặt chi phí để làm ra hoặc tổng chi phí của sản phẩm, dịch vụ đó.


3. Value – /ˈvæl.juː/

- Chỉ giá trị, giá trị sử dụng, tầm quan trọng, tiện ích mà người sở hữu, người thụ hưởng, người dùng đánh giá.
Nó mang tính trừu tượng và không được đo lường một cách nhất quán, nó có thể khác nhau tùy vào quan điểm của mỗi người hoặc thị trường. Nó cũng được dùng để diễn tả các giá trị về tinh thần, tín ngưỡng, lịch sử, văn hóa…


Ví dụ:

– The value of this picture cannot be measured. (Giá trị của bức tranh này không thể đo lường được).

4. Worth – /wɝːθ/: 

- Chỉ giá trị định giá của sản phẩm, dịch vụ. Nó phản ánh giá trị mà người bán hoặc thị trường kỳ vọng.
Nó có thể được đo lường bằng các đơn vị tiền tệ hoặc cũng có thể mang tính trừu tượng. Nhưng khác value ở chỗ worth liên tưởng tới giá trị cụ thể bằng tiền còn value có thể dùng trong các trường hợp đo lường giá trị về tinh thần.

Ví dụ:

– Our property is worth 200,000 USD (Tài sản của chúng tôi trị giá 200.000 USD).

Để phân biệt rõ ràng nhất, chúng ta cùng xem ví dụ sau:

– The cost to produce that picture was 50 cent. The price when the artist sold it 100 years ago was 1 USD. The price I sold it last year was 1 million USD. Now it is worth about 2 million USD. It’s very famous because of its historical value.

Chi phí để vẽ bức tranh đó là 50 cent. Giá mà khi họa sĩ bán nó 100 năm trước là 1 USD. Giá tôi bán năm ngoái là 1 triệu USD. Giờ nó đáng giá 2 triệu USD. Nó rất nổi tiếng vì giá trị lịch sử của nó.

Đọc đến đây các bạn đã có thể biết cách dùng hợp lý của Price, cost, value và worth rồi phải không. Hãy share nếu thấy bài viết hay, bấm theo dõi để cập nhật những bài viết mới nhất của bên mình nhé.